giao an day them ngu van 9
Bởi vậy, hoàn toàn có khả năng, đầu tháng tới, sau khi đại hội 13 kết thúc, trung tuần tháng tới, nhân dịp Tết Âm lịch, ông Trọng cũng sẽ gọi điện thoại cho ông Tập Cận Bình - người đồng nhiệm phía Trung Quốc, đồng thời cũng là… đồng chí - để: Chúc mừng
Chấp hành lệnh khởi nghĩa của Xứ ủy Nam Kỳ, Đảng bộ và nhân dân Hóc Môn đã anh dũng tiến hành cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940) tấn công vào Dinh Quận Hóc Môn. Cuộc khởi nghĩa tuy chưa đạt yêu cầu như mong muốn nhưng đã để lại những ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn.
Cùng Phòng GD&DT Sa Thầy đọc bài viết Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo.. Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo gồm 233 trang, được biên soạn rất cẩn thận, trình bày khoa học.Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 6 năm 2021 - 2022 cho học sinh của
Nếu ai trong mười một năm học pháp này, tức hiện thân thành A-na-hàm, chuyển thân thành A-la-hán. "Này các Tỳ kheo, hãy bỏ qua mười một năm. Nếu ai trong chín, tám, bảy, sáu, năm, bốn, ba, hai, một năm học pháp này, người ấy sẽ thành một trong hai qủa, hoặc A-na-hàm, hoặc
Tử vi ngày mới của 12 con giáp cho thấy thứ Bảy ngày 25/9/2021 hôm nay, được sự ủng hộ của cát tinh, tuổi Tý dễ dàng hoàn thành các nhiệm vụ được giao phó. Người theo đuổi sự nghiệp học hành cũng sớm đạt được những thành tích tốt, thi cử thuận lợi.
Er Flirtet Mit Mir Trotz Frau. I . Khái niệm văn bản nhật dụngVăn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý * Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại, chỉ kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng treuwowcs hết là nói đến tính chất của văn bản đó. Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bảnII . Các văn bản nhật dụng1 . Phong cách Hồ Chí MinhA . Ph¬ng thøc biÓu ¹t thuyÕt . Nội dung - Bài Phong cách Hồ Chí Minh chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Người. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân Văn bản nói về hai nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh 138 trang Chia sẻ thiennga98 Ngày 15/01/2021 Lượt xem 461 Lượt tải 0 Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ Văn Lớp 9 - Bản đẹp 2 cột, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênhất cách mạng trong những cô gái thanh niên xung phong Trường Sơn. Phương Định, Nho hay Thao đều là những "ngôi sao xa" nơi cuối rừng Trường Sơn, sáng ngời vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Bằng khả năng sáng tạo và nhờ có những ngày từng lăn lộn với chiến trường " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê đã có một chỗ đứng vững vàng, luôn hấp dẫn người đọc. Đề 3 - Viết đoạn văn 10->15 dòng nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh "đám mây mùa hạ” trong khổ thơ “Sông được lúc dềnh dàng. Chim bắt đầu vội vã. Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”. Gợi ý Đoạn văn có thể gồm các ý - Hình ảnh được cảm nhận tinh tế kết hợp trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ. - Diễn tả hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời thu trong xanh, mỏng, kéo dài nhẹ trôi rất hững hờ như còn vương vấn, lưu luyến không nỡ rời xa, cảnh có hồn. - Đó là hình ảnh gợi cảm giác giao mùa, hạ đã qua mà thu chưa đến hẳn. Ngày soạn2/12 Ngày dạy 91 Chuyên đề 1 Đoạn văn Tiết 60+61 Đoạn văn phân tích nhân vật và đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ A. Mục tiêu cần đạt - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ B . Chuẩn bị GV Soạn bài + tài liệu tham khảo HS Soạn theo hướng dẫn của GV C . Tiến trình lên lớp 1 . Bài củ Nêu yêu cầu về viết đoạn văn về tóm tắt tác phẩm 2 . Vài mới ? Khi viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật cần đảm bảo yêu cầu gì? ? Khi viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu cần đảm bảo yêu cầu gì? HS trình bày đoạn văn phân tích nhân vật phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên. HS trình bày đoạn văn phân tích chi tiết đặc sắc trong 4 câu thơ bên của bài “ Bếp lửa” của Bằng Việt phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên I . Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật Khi viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật diễn đạt một ý trọn vẹn về tính cách , hay số phận nhân vật * Lưu ý Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp II . Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ Khi viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ diễn đạt trọn vẹn một ý về hình ảnh nghệ thuật đặc sắc nhất trong tác phẩm hay trong một đoạn trích - Chọn một chi tiết đặc sắc nhất khi phân tích cần xoáy sâu vào chi tiết đó * Lưu ý Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp III. Bài tập Đề 1 Viết đoạn văn phân tích nhân vật anh thanh niên - Anh thanh niên là nhân vật trung tâm của truyện, chỉ xuất hiện trong giây lát nhưng vẫn là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh mà tác giả thể hiện. - Hoàn cảnh sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày”. Công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao. - Gian khổ nhất đối với anh là phải sống trong hoàn cảnh cô độc, một mình trên đỉnh núi cao hàng tháng hàng năm. Điều ấy khiến anh trở thành một trong những người “cô độc nhất thế gian” và thèm người đến nỗi thỉnh thoảng phải ngăn cây chặn đường dừng xe khách qua núi để gặp người trò chuyện. - Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, khao khát gặp gỡ mọi người. - Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực. Đề 2 Viết đoạn văn phân tích biện pháp nghệ thuật điệp từ “nhóm” trong khổ thơ sau “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” * Gợi ý - Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và thiêng liêng bếp lửa. Bếp lửa của tình bà đã nhóm lên trong lòng cháu bao điều thiêng liêng, kì lạ. Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơ mang nhiều ý nghĩa + Khơi dậy tình cảm nồng ấm + Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xóm, quê hương + Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui, của ngọt bùi nồng đượm, là khởi nguồn của những tâm tình tuổi nhỏ. => Đó là bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung. Bài tập về nhà Đề 1 Viết đoạn văn phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc? Đề 2 Viết đoạn văn phân tích đặc sắc nghệ thuật trong 2 câu thơ sau? Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Hướng dẫn về nhà - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ - Hoàn thành các bài tập trên ************************************* Ngày soạn2/ 2 Ngày dạy 91 Chuyên đề 1 Đoạn văn Tiết 62+63 ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH, CẢM NHẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ A . Mục tiêu cần đạt Nắm được cách viết đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ. B. Chuẩn bị GV Soạn bài + tài liệu tham khảo HS Soạn theo hướng dẫn của GV C. Tiến trình bài dạy 1. Bài củTrình bày đoạn văn phân tích nhân vật cần đảm bảo yêu cầu gì? 2. Bài mới ? Khi viết đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ cần đảm bảo yêu cầu gì? HS trình bày đoạn văn cảm nhận về 2 câu thơ trong bài thơ “Nói với con” của Y Phương phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên tuy nhiên đề này có thể viết nhiều đoạn văn nhưng học sinh chọn viết lần lượt từng đoạn 1 HS trình bày đoạn văn cảm nận về bài thơ “Nói với con” của Y Phương phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên tuy nhiên đề này có thể viết nhiều đoạn văn nhưng học sinh chọn viết lần lượt từng đoạn 1 I . Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ Khi viết đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ diễn đạt một ý trọn vẹn về hình ảnh và nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ bài thỏ đó. * Lưu ý Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp. II. Bài tập. Đề 1 Cảm nhận về hai câu thơ sau bằng một đoạn văn khoảng 10-> 15 dòng “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”. Con cò- Chế Lan Viên Gợi ý a. Mở đoạn - Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò - Hai câu thơ ở cuối đoạn 2 là lời của mẹ nói với con - cò con b. Thân đoạn -Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ, dưới cái nhìn của mẹ con dù lớn khôn, trưởng thành, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nữa.. con vẫn là con của mẹ, là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ. - Dù có phải xa con, thậm chí suốt đời, nhưng lúc nào lòng mẹ cũng ở bên con. => Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát một quy luật tình cảm mang tính vĩnh hằng Tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn, sâu sắc. c. Kết đoạn Bằng việc sử dụng điệp từ, tác giả đã ca ngợi tình cảm thiêng liêng, cao cả của người mẹ đối với con. *Đề 2 Cảm nhận về bài thơ " Nói với con"của Y Phương. *Gợi ý a. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Nêu cảm nhận chung về tác phẩm. b. Thân bài - Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương - > cái nôi êm để từ đó con lớn lên, trưởng thành với những nét đẹp trong tình cảm, tâm chăng đó là điều đầu tiên người cha muốn nói với đứa con của mình. -> Tình cảm gia đình thắm thiết, hạnh phúc, quê hương thơ mộng nghĩa tình và cuộc sống lao động trên quê hương cũng giúp con trưởng thành, giúp tâm hồn con được bồi đắp thêm lên. - Lòng tự hào về vẻ đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha + Đức tính cao đẹp của người đồng mình + Mong ước của người cha qua lời tâm tình. -> Hai ý này liên kết chặt chẽ với nhau, từ việc ca ngợi những đức tính cao đẹp của người đồng mình người cha dặn dò con cần kế tục, phát huy một cách xứng đáng truyền thống của quê hương. c. Kết bài - Khẳng định tình cảm của Y Phương với con, với quê hương, đất nước. - Suy nghĩ, liên hệ . Bài tập Đề 1 Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu Đề 2 Cảm nhận của em về bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy * Hướng dẫn về nhà Nắm được cách viết đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ. Hoàn thành các bài tập đã ra. Ngày soạn2/12 Ngày dạy 91 Chuyên đề 2 Truyện trung đại Việt Nam Tiết 64+65 Hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại A. Mục tiêu cần đạt - Hiểu được hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn 9 Đó là sự rối ren, xấu xa ,vô nhân đạo của xã hội với những thế lực chà đạp con người và thân phận khổ đau của con người- nạn nhân chính của xã hội B . Chuẩn bị GV Soạn bài HS Soạn theo hướng dẫn của GV C . Tiến trình bài dạy 1 . Bài củ Nêu yêu cầu viết đoạn văn trình bày cảm nhận về 1 đoạn thơ, bài thơ 2 . Bài mới File đính kèmGiao an day them van 9 cua phong
Nội dung chương trình học Văn lớp 9Phân phối chương trình lớp 9 môn Văn Cả nămNgữ Văn 9 học kì 1Ngữ Văn 9 học kì 2Phân phối chương trình Ngữ văn lớp 9 bao gồm phân phối chương trình dạy học cả học kỳ 1 và học kỳ 2 môn Ngữ văn 9, với đầy đủ nội dung của từng tiết học giúp các thầy cô giáo thuận tiện cho việc soạn và giảng dạy chương trình học. Sau đây mời các bạn tham khảo chi thêm Giáo án Ngữ văn 9 cả nămPhân phối chương trình Ngữ văn lớp 9 Cả năm 175 tiếtHọc kỳ I 18 tuần- 90 tiếtHọc kỳ II 17 tuần- 85 tiếtHỌC KỲ ITiết thứBài/chủ đềsau khi đã điều chỉnhHướng dẫn thực hiện không dạy/không thực hiện/khuyến khích HS tự học/HD HS tự họcThời lượngsố tiết dạyTiết 1, 2Phong cách Hồ Chí chương trình2Tiết 3,4,5Chủ đề Hội phương châm hội phương châm hội thoại. tiếp 1Các phương châm hội thoại. tiếp 2Đủ chương trình3Tiết 6,7,8,9Chủ đề Văn bản thuyết minhSử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh,Đủ chương trình4Tiết 10,1112,13Chủ đề Văn bản nhật dụngĐấu tranh cho một thế giới hoà bố thế giới về quyền…trẻ chương trình4Tiết 14,15Bài Tập làm văn số chương trình2Tiết 16,17,18Chuyện người con gái Nam chương trình3Xưng hô trong hội khích học sinh tự họcTiết 19Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián chương trình1Luyện tập tóm tắt văn bản tự sựKhuyến khích học sinh tự làmTiết 20,21Sự phát triển của từ phát triển của từ vựng. tiếpĐủ chương trình2Chuyện cũ trong phủ chúa TrịnhKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 22,23Hoàng Lê nhất thống chí. hồi thứ 14Đủ chương trình2Tiết 24,25,26,27,28,29,30,3132,33,34Chủ đề Truyện KiềuTruyện Kiều của Nguyễn em Thuý ở lầu Ngưng tả trong văn tự tả nội tâm trong văn bản tự chương trình11Cảnh ngày khích học sinh tự đọcTiết 36Thuật chương trình1Tiết 36Trả bài Tập làm văn số chương trình1Trau dồi vốn khích học sinh tự họcTiết 37,38,Bài Tập làm văn số chương trình2Tiết 39,40,41Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt chương trình3Tiết 42Chương trình địa phương Văn bản Dô tả dô chương trình1Tiết 43,44,45,46Chủ đề Từ Tiếng ViệtTổng kết từ vựng Từ đơn, từ phức…Từ nhiều nghĩaTổng kết từ vựng Từ đồng âm…Trường từ vựngTổng kết về từ vựng. Sự phát triển của từ vựng,…Trau dồi vốn từTổng kết từ vựng. Luyện tập tổng hợpĐủ chương trình4Tiết 47Trả bài Tập làm văn số 2Đủ chương trình1Tiết 48Kiểm tra truyện Trung đạiĐủ chương trình1Tiết 49,50Đồng chương trình2Tiết 51,52Bài thơ về tiểu đội xe không kínhĐủ chương trình2Tiết 53,54Đoàn thuyền đánh chương trình2Tiết55,56,57,58Chủ đề Nghị luận trong văn bản tự luận trong văn bản tự tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị nói Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự chương trình4Người kể chuyện trong văn bản tự sựKhuyến khích hs tự đọc, tự làmTập làm thơ tám chữKhông thực hiện2Tiết 59,60, 61Bếp lửaĐủ chương trình3Tiết 62Trả bài kiểm tra vănĐủ chương trình1Tiết 63,64Ánh trăng;Đủ chương trình2“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”Khuyến khích học sinh tự đọcTiết 65Chương trình địa phương Tìm hiểu từ ngữ địa phương Thanh HóaĐủ chương trình1Tiết 66Ôn tập Tiếng Việt Các phương châm hội thoại…Cách dẫn gián tiếpĐủ chương trình1Tiết 67Kiểm tra Tiếng ViệtĐủ chương trình1Tiết 68, 69, chương trình3Tiết 71, 72,73Lặng lẽ Sa chương trình3Tiết 74Ôn tập Tập làm văn kết hợp với ôn tập phần vănĐủ chương trình1Tiết 75,76Viết bài Tập làm văn số thành bài Kiểm tra về thơ hiện đạiĐủ chương trình2Tiết77,78,79Chiếc lược chương trình3Tiết 80,81Kiểm tra thơ và truyện hiện đạiChuyển thành bài Kiểm tra về truyện hiện đạiĐủ chương trình2Tiết 82Trả bài kiểm tra tiếng Việt ,Trả bài Tập làm văn số chương trình1Tiết 83,84Cố hương. Phần chữ nhỏ không dạyĐủ chương trình2Tiết 85Trả bài kiểm tra chương trình1Tiết 86,87Ôn tập Tập làm văn Kết hợp với ôn tập phần vănĐủ chương trình2Tiết 88,89Kiểm tra học kì IĐủ chương trình2Những đứa trẻKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 90Trả bài kiểm tra học kỳ IĐủ chương trình1 HỌC KỲ IITiết thứBài/chủ đềsau khi đã điều chỉnhHướng dẫn thực hiện không dạy/không thực hiện/khuyến khích HS tự học/HD HS tự họcThời lượngsố tiết dạyTiết 91,92,93,94,959697Chủ đề Nghị luận xã hộiBàn về đọc luận về một sự việc, hiện tượng đời làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời luận về một vấn đề tư tưởng, đạo làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng,đạo lýĐủ chương trình7Tiết 98Khởi chương trình1Tiết 99,100Phép phân tích và tổng tập phân tích và tổng chương trình2Tiết101,102Tiếng nói của văn chương trình2Tiết 103,104Các thành phần biệt thành phần biệt lập. tiếpĐủ chương trình2Tiết 105CTĐP Lựa chọn, tìm hiểu viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng ở Thanh HóaHD HS tự học1Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ khích học sinh tự đọcTiết 106,107Bài Tập làm văn số chương trình2Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông – khích học sinh tự đọcCon còKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 108109Liên kết câu và liên kết đoạn kết câu và liên kết đoạn văn. Luyện tậpĐủ chương trình2Tiết 110,111Tiết 112Mùa xuân nho chương trình3Tiết 113Trả bài Tập làm văn số 5Đủ chương trình1Tiết 114, 115Viếng lăng chương trình2Tiết 116,117Sang chương trình2Tiết118,119,120121,122,123124,Chủ đề Nghị luận văn họcNghị luận về một tác phẩm truyện. hoặc đoạn tríchCách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện. hoặc đoạn tríchLuyện tập bài nghị luận về tác phẩm truyện. hoặc đoạn trích. Ra đề Tập làm văn số 6 làm ở nhàNghị luận về một đoạn thơ, bài làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơLuyện nói Viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơĐủ chương trình7Tiết 125,126,127Nói với chương trình3Tiết 128,129Nghĩa tường minh, hàm tường minh, hàm ý. tiếpĐủ chương trình2Tiết 130Mây và chương trình1Tiết 131Ôn tập về chương trình1Tiết 132,133Kiểm tra văn phần thơ Đủ chương trình2Bến khích học sinhTiết 134,135Tổng kết phần văn bản nhật dụngĐủ chương trình2Tiết 136CTĐP Luyện tập sử dụng từ ngữ địa phương Thanh HóaHD HS tự học1Tiết 137Trả bài Tập làm văn số 6Đủ chương trình1Tiết 138,139Viết bài Tập làm văn số7Đủ chương trình2Tiết 140,141Ôn tập Tiếng Việt 9Đủ chương trình3Tiết 142, 143,144Những ngôi sao xa chương trình3Tiết 145CTĐP Khắc sâu lý thuyết, kĩ năng nghị luận về một sự việc, hiện tượng ở Thanh HóaHD HS tự học1Tiết 146Trả bài Tập làm văn số 7Đủ chương trình1Rô-bin-xơn ngoài đảo khích học sinh tự đọcTiết147,148Biên tập viết biên bản.Tập trung hướng dẫn học sinh học phần II, III bài Biên bản; phần II bài Luyện tập viết biên bản.I. Đặc điểm của biên bản Khuyến khích hs tự đọc, tự làm I. Ôn tập lí thuyết Khuyến khích học sinh tự đọc2Tiết149,150,151Tổng kết ngữ kết ngữ pháp. tiếpĐủ chương trình3Tiết 152,153Bố của chương trình2Tiết154,155Hợp tập viết hợp đồng.Tập trung hướng dẫnhọc sinh học phần II, III bài Hợp đồng; phần II bài Luyện tập viết hợp đồng.I. Đặc điểm của hợp đồng Kh/khích Hs tự đọc, tự làm, tập lí thuyết K/ khích Hs tự đọc2Tiết 156,157Ôn tập về chương trình2Tiết 158, 159Kiểm tra văn phần truyệnĐủ chương trình2Con chó khích học sinh tự đọcTiết 160,161Kiểm tra Tiếng chương trình2Tiết 162,163,164Tổng kết văn học nước chương trình1Bắc SơnKhuyến khích học sinh tự đọcTiết 165,166,167Tổng kết Tập làm chương trình3Tiết 168,169,170Tổng kết văn họcĐủ chương trình3Tiết 171Trả bài kiểm tra VănĐủ chương trình1Tiết 172,173Kiểm tra Học kì IIĐủ chương trình2Thư, khích học sinh tự họcTiết 174Trả bài kiểm tra Tiếng ViệtĐủ chương trình1Tiết 175Trả bài kiểm tra học kì chương trình1....................................Mời các bạn xem tiếp Phân phối chương trình Địa lý lớp 9Trên đây VnDoc chia sẻ Phân phối chương trình Ngữ văn lớp 9 cả năm. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô giáo tham khảo, biên soạn bài dạy phù hợp với chương trình học trong nhà Phân phối chương trình Ngữ văn lớp 9, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu học tập các môn môn Toán 9, Văn 9, Anh 9, Hóa 9, và các đề thi học học kì 1 lớp 9, đề thi học học kì 2 lớp 9 mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Chúc các bạn ôn thi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.
Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayTuần 4Ngày soạn 25/9/2007Ngày dạy 1/10/2007Ôn tập các phương châm hội thoạiA/ Mục tiêu bài học- HS nắm chắc lí thuyết- Vận dụng làm được bài tập trong SGK, Sách BT- Sử dụng được trong cuộc sốngI/ Lí thuyếtCâu 1 Thế nào là PC về lượng ? Cho VD minh hoạ?1/ KN- Khi giao tiếp cần nói có nội Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không có gì quí hơn độc lập tự doCác khẩu hiệu, câu nói nổi tiếngCâu 2 Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?1/ KN- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác VDĐất nước 4000 nămVất vả và gian laoĐất nước như vì saoCứ đi lên phía trướcCâu 3 Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?1/ KN Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề2/ VDÔng nói gà, bà nói vịtCâu 4 Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?1/ KN Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ2/ VD Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắnCâu 5 Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?1/ KN Khi GT cần tế nhị, tôn trọng người khác2/ VDLời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhauVD2 Mĩ Về phương tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôiBH nước chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử. Nước Mĩ các ông mới rađời cách đâý 200 nămTrêng THCS B×nh Hµn1Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayII/ Thực hành1/ Bài tập 4 trang 112/ Bài tập 5 trang 113/ Bài tập 4 trang 234/ Bài tập 5 trang 245/ Bài tập 1,2 trang 38Xem giáo án6/ chữa thêm một số bài trong sách BT trắc nghiệmTuần 5Ngày soạn 25/9/2007Ngày dạy 1/10/2007Ôn tập Tập làm văn thuyết minhA/ Yêu cầu- HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài So sánh với lớp 8- GV hướng dẫn hs lập được dàn y . Sau đó tập trung vào rèn kĩ năng- TG còn lại GV hướng dẫn HS viết thành những đoạn văn hoàn chỉnh+ Viết đoạn văn theo cách diễn dịch+ Có SD biện pháp NT+ Có SD yếu tố miêu tảI/ Lí thuyết1/ KN - Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thứckhách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải Đặc điểmCung cấp tri thức hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tượng, vấn đề… đượcchọn làm đối tượng để thuyết Các phương pháp thuyết minh- Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT Tự thuật theo lối nhân hoá…và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minha Mở bài Giới thiệu được đối tượng thuyết minhb Thân bài TM về đặc điểm, công dụng , tính chất …của chúngc Kết bài Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sốngII/ Thực hành Các dạng đề bài thường gặp1/ Thuyết minh về một con vật nuôi2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đìnhTrêng THCS B×nh Hµn2Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử4/ Thuyết minh về một loài cây5/ Thuyết minh về một thể loại văn học6/ Thuyết minh về ngôi trường nơi em đang học tập, hoặc về làng quê emIII/ Đề cụ thể* Đề 1 Thuyết minh chiếc nón lá quê Mở bài Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che mưa cho các bà, cácchị, chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê Thân bàia/ Lịch sử làng nón+ Quê tôi vốn thuần nông nên thường làm theo mùa vụ.+ Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã họcthêm nghề làm nón.+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng người dân quê Cấu tạo+ Xương nón 16 vành làm bằng tre, nứa+ Lá nón hai loại lá mo để lót bên trong và lớp lá bên ngoài lá mo được lấy từ bẹlá cây măng rừng, lá nón thì lấy từ lá cọ rừng+ Sợi cước, chỉ làm nhôic/ Quy trình làm nón+ Làm vành nón theo khuôn định trước+ Lá bên ngoài được là phẳng lót một lớp lá xếp đều lên vành, sau đó đến một lớpmo và cuối cùng là một lớp lá bên ngoài. Dùng dây chằng chặt vào khuôn.+ Tiến hành khâu dùng cước xâu vào kim và khâu theo vành nón từ trên xuống dưới.+ Chỉ màu dùng để sỏ nhôid/ Giá trị chiếc nón+ Giá trị kinh tế rẻ, tiện dụng để che nắng, che mưa cho các bà, các mẹ, các chị đilàm đồng, đi chợ.+ Giá trị thẩm mĩ Trước kia người con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nónđẹp…Chiếc nón còn được đi vào trong thơ ca Việt Kết bài Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời gian hiện 2 Em hãy thuyết minh về cái bút- một đồ dùng học tập quen thuộc của bài Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thứctiếp thu được và để lưu giữ tri thức lâu hơn…2/ Thân bài- Họ nhà bút có nhiều loại Bút bi, bút máy Mực , bút xoá, bút điện, bút trang điểm,Bút sáp, bút chì….Miêu tả một số loại bút trên+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ phát triển, qua câu chuyện kể của nhà báoHungariTrêng THCS B×nh Hµn3Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất.+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được chúng tôi được đông đảo học sinh quendùng thường có cấu tạo hai phần-Vỏ bút có nút bấm và khuy cài- Ruột bút có ống đựng mực và ngòi vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làmbằng kim loại.+ Cách bảo quản Tránh va đập mạnh, khi không viếtdùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây Kết bài Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi người,mỗi khi con người cần ghi chép… Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình.+ Đối đáp theo lối nhân hoá lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả củacác cô cậu học trò. Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh độngTuần 6Ngày soạn 25/9/2007Ngày dạy 1/10/2007Ôn tập Tập làm văn thuyết minhTiếp theoA/ Mục tiêu- Tiếp tục rèn kĩ năng cho HS về cách viết một bài văn thuyết Hướng HS đến việc SD chúng trong đời sốngB/ Kiểm tra- Gọi 2 HS lên đọc bài viết yêu cầu làm hoàn chỉnh ở nhà Cái nón và cái bút- GV hdhs sửa chữa hoàn chỉnhC/ Đề mớiĐề 3Thuyết minh về con Mở bài Giới thiệu về con mèo2/ Thân bài- Miêu tả về các bộ phận chính của mèo Mắt Như 2 hòn bi ve, ria mép, chân, vuốtsắc nhọn, màu lông….- Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống- Tập tính sinh hoạt của mèo Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo cây…3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con người đối với chúngĐề 4Thuyết minh về họ nhà quạt1/ Mở bài Giới thiệu về họ nhà quạtTrêng THCS B×nh Hµn4Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay2/ Thân bài- Họ nhà quạt gồm+ Dòng quạt điện+ Dòng quạt tay+ Quạt chạy bằng sức gió, sức nước+ Quạt trong các máy bay, tàu thuyền- HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên- Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt- Tác dụng, y nghĩa của chúng đối với đời sống con người3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con người đối với chúngTuần 7Ngày soạn 5/10/2007Ngày dạy 16/10/2007Ôn tập truyện KiềuCâu 1 Tóm tắt truyện kiềuPhần 1 Gặp gỡ và đính ướcPhần 2 Gia biến- lưu lạcPhần 3 Đoàn tụCâu 2 Phân tích , cảm nhận vẻ đẹp của Thuy Vân, Thuy Kiều qua đoạn trích“Chị em TK”.VBBố cục1. Tả chung2Chị em 4 câu đầu2. Tả ThuýVân 4 câu tiếp vẻ đẹpThuý Kiều12 câu tiếpTrêng THCS B×nh HµnNghệ thuậtND chính cần khắc sâu- Ước lệ, tượng trưng- ẩn dụ khuôn trăng, nétngài. Nhân hoá hoa cười,ngọc thốtSo sánh mây thua, tuyếtnhường- Mang tích ước lệ tượngtrưng- NT “ Đòn bẩy”- Ước lệ ẩn dụ, so sánh- Thành ngữ- H/a chọn lọc tả mắt, tài- Từ chọn lọc “ ghen, hờn”5* Duyên dáng, thanh cao, trong trắngcủa người thiếu nữ* Thuý Vân Đoan trang, phúc hậu- Dự báo được số phận Thuý Vân Bình lặng, suôn sẻ- Vẻ đẹp của Kiều Là sự kết hợp sắctài- tình- Là chân dung mang tính cách sốphận cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le,đau khổGiáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay4. Cuộc sốngcủa 2 chị em4 câu cuốiCuộc sống êm đềm, hạnh phúcCách làm kiểu bài Cảm nhận một đoạn thơB1 Xác định mục đích bài viết Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ được y nào?B2 Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúngB3 Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnhCâu 3 Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau“ Ngày xuân con én đưa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mươiCỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”Trích truyện Kiều- Nguyễn DuGợi y- Cảm nhận đoạn thơ trên để thấy được bức tranh mùa xuân được nhà thơ NguyễnDu khắc hoạ khá tinh tế. Đó là một bức tranh sống động, tươi vui, trong trẻo, cóhồn, và đầy sức sống.+Sống động con én đưa thoi+ Có hồn“ Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”+Màu sắc hài hoà Màu xanh của thảm cỏ làm nền cho màu trắng của những bônghoa lê nổi bật lên+ Chữ “ Điểm” làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn, chứ không tĩnh 8Ngày soạn19/10/2007Ngày dạy24/10/2007Cảm nhận một đoạn thơCâu 3 Phân tích Cảm nhận của em về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều ởlầu Ngưng Bích”“Buồn trông cửa bể chiều hômầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”Trêng THCS B×nh Hµn6Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay• Yêu cầu Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bàgiam lỏng ở lầu Ngưng Bích• Thấy được NT “Tả cảnh ngụ tình”, dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ...a 2 câu đầu ;b 2 câu tiếpc 2 câu tiếpd 2 câu cuốiNội dungcuối8 câu- H/ả chọn lọc Cửa bểchiều hôm; Đại từ “ ai”- Từ láy Thấp thoáng, xaxa- câu hỏi tu từ- Ngọn nước mới sa- Hoa trôi …- Câu hỏi tu từ- Điệp từ- Nội cỏ- Láy Rầu rầu, xanh xanh- Điệp từ- H/ả Gió cuốn mặt duềnh- Láy ầm ầm- Điệp từ* Nghệ thuật tả cảnh ngụtình cùng, điệp từ, láy, câuhỏi tu từ, h/ả chọn lọc…Tâm trạng Rợn ngợp, đơn côi,nhớ nhà- Tâm trạng Nổi trôi vô địnhtàn tạ, héo hon thiếu sức sốngTâm trạng- Hoang mang, lo sợ, hãi hùng- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều- Tấm lòng, đồng cảm củaNguyễn DuCâu 4 Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn thơ sau“Nỗi mình thêm tức nỗi nhàThềm hoa một bước lệ hoa mấy hàngNgại ngùng dợn gió e sươngNgừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dàyMối càng vén tóc bắt tayNét buồn như cúc điệu gày như mai”Trích “Truyện Kiều” - ND* Gợi ý Tâm trạng Kiều Buồn tủi, hổ thẹn. Song mặc dù vậy nàng vẫn rất đẹp“Nét buồn như cúc điệu gày như mai”Bổsung ........................................................................................................................................................................................................................................ của từ4/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ5/ Từ đồng âm6/ Từ đồng nghĩa”7/ Từ trái nghĩa8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ9/ Trường từ vựng• Lưu ý GV kiểm tra lại từng mục đối với học sinh bằng nhiều hình thức Bốcthăm lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs. Sau đó GV nhấnmạnh Làm bài tập1/ Câu 1 Đặt tên trường từ vựng cho dãy từ bút máy, bút bi, bút chì, bút Tìm trường từ vựng “ Trường học”Đề thi tuyển sinh vào 10 – LHP - Đề chung, năm 2007-2008• Đáp ána. Đặt tên trường từ vựng cho dãy từ- Tên chính xác Bút viết 0,5 đ- chỉ đặt tên Bút, dụng cụ cầm để viết cho 0,25đb. Tìm trường từ vựng “Trường học”- Giáo viên học sinh, cán bộ, phụ huynh, lớp học, sân chơi,bãi tập, thư viện...đúng 5 từ trở lên cho 1đ2/ Câu 2 1,5 đ“ Vợ chàng quỷ quái tinh maPhen này kẻ cắp bà già gặp nhauKiến bò miệng chén chưa lâuMưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”a Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích nào trong “Truyện Kiều” của ND? Đây là lờinói của ai nói về ai?b Đoạn thơ trên có sử dụng thành ngữ không? Hãy chép lại thành ngữ đó.Đề thi tuyển sinh vào 10 – LHP - Đề chung, năm 2006-2007• Đáp ánaĐoạn thơ trên nằm ở đoạn trích “ Thuý Kiều báo ân, báo oán”.Đây là lời của nhân vật TK nói về Hoạn ThưTrêng THCS B×nh Hµn9Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayb Đoạn thơ có sử dụng thành ngữĐó là “Kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò miệng chén”Chép sai lỗi chính tả không cho điểm3/ Câu 3 1đBằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải nghĩa từ “Vàng” trong các cụm từ sau- Củ nghệ vàng- Quả bóng vàng- Tấm lòng vàng- Ông lão đánh cá và con cá vàngĐề thi tuyển sinh vào 10 năm 2002 - 2003• Đáp án• Củ nghệ vàng Vàng- Chỉ màu sắc vàng của củ nghệ• Quả bóng vàng Vừa chỉ màu vàng của quả bóng, vừa chỉ chất liệulàm ra quả bóng, vừa chỉ đặc điểm quý của biểu tượng được dùng làmphần thưởng ở lĩnh vực bóng đá Có biểu tượng quả bóng vàng• Tấm lòng vàng Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả...• Ông lão đánh cá và con cá vàng Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc cámàu vàng. Nhưng nghĩa chính là cá quý, cá thầnTuần 12Ngày soạn16/11/2007Ngày dạy 19/11/2007Ôn tâp về từ vựngA/ Mục tiêu bài dạy- Giúp học sinh nắm chắc hơn, kỹ hơn về các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản Sosánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ......- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGK lớp 6,7,8. Xem kỹ các đề thi có liên quan đến các BPTT trênTrò Ôn tập lạiC/ Lên lớpI/ Ôn tập lại lý thuyếtII-Một số biện pháp tu từ ? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ,chơi chữ sánh ?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tươngđồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn THCS B×nh Hµn10Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayVí dụ Mặt trời xuống biển như hòn lửaAnhư BSo sánh mặt trời = hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc để làmnổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần ẩn dụ ? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác cónét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dụ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sựtương đồng về công lao giá Nhân hóa ? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng đểgọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũivới con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con dụ Hoa cười ngọc thốt đoan trangMây thua nước tóc, tuyết nhường màu hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻđẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cười, nhường nhịn dựbáo số phận êm ấm của nàng Hoán dụ ? Thế nào hoán dụ? Ví dụ?- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật,hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn dụ Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trướcChỉ cần trong xe có một trái timTrái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm Giữa trái timvà người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn Nói quá ? Thế nào là nói quá? Ví dụ?- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật,hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu dụ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng càyNói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông Nói giảm, nói tránh ? Thế nào là nói giảm, nói tránh?- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyểntránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch dụ Bác nằm trong giấc ngủ bình Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất THCS B×nh Hµn11Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay7. Điệp ngữ ? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ?- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ hoặccả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp đi, lặp lại như vậy gọi là phépđiệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi la điệp dụ Ta làm con chim hót ……..xao xuyếnHS tự phân Chơi chữ ? Thế nào là chơ chữ? Ví dụ?- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dídỏm, hài hước…. làm cho câu văn hấp dẫn và thú dụ Nhớ nước đau lòng con quốc quốcThương nhà mỏi miệng cái gia giaQuốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nước, nhà - nỗi nhớ nước thương nhà của nhà Luyện tập Bài tậpChỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau“Vì sao trái đất nặng ân tình?Nhắc mãi tên người HCMNhư một niềm tin như dũng khíNhư lòng nhân nghĩa, đức hy sinh”Tố Hữu Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003a Chỉ ra Các BPTT chính Câu hỏi tu từ và so sánh Mô hình A như B1như B2 như B3 , B4.b Nêu tác dụng Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy tưởng,KĐ sự vĩ đại, ảnh hưởng to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chấtHCM đối với nhân loại. Đó là sự trân trọng, ngưỡng vọng của nhân loạitrước vẻ đẹp cao quý từ bản lĩnh đến cốt cách đến tâm hồn, tình cảm ủachủ tịch BTVN Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơsau1/ “ Nhưng mỗi năm....nghiên sầu”Ông Đồ- VĐL2/ “ Từ ấy......tiếng chim”Từ ấy- TH3/ “Lũ chúng ta......tâm hồn”Người đi tìm hình của nước- CLVTuần 13Ngày soạn23/11/2007Ngày dạy 26/11/2007Ôn tập văn tự sựA/ Mục tiêu bài dạyTrêng THCS B×nh Hµn12Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- HS hiểu rõ hơn về văn tự sự- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGKTrò Ôn tập lạiC/ Lên lớpI/ Ôn tập lại lý thuyết1/ KN Tự sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc khác dẫntới một kết thúc- thể hiện một ý nghĩa2/ Những điều cần chú ý khi làm văn tự sự ở lớp 9Miêu tả, miêu tả nội tâmđối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâmNghị luậnII/ Thực hànhEm hãy đóng vai nhân vật ông Hai kể lại diễn biến tâm trạng của ông trongtruyện ngắn Làng- Kim GV hướng dẫn HS kể lại bằng những câu hỏi gợi ý để HS rút ra dàn ý chung1. Ông Hai trước khi nghe tin đồn 2. Ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo Tây.? ở trong phòng thông tin bước ra ông Hai có tâm trạng gì ?- Ông Hai đang vui mừng vì nhận được nhièu tin thắng lợi của cuộc Cho nên tác giả miêu tả ông vui từ cái chóp chép miệng khi uống nước cho đếncái cảm nhận của ông về tiếng quạt, tiếng thở, tiếng khóc, tiếng cười nói của mọingười cứ râm ran cả một góc đường.? Đang trong tân trạng ấy thì ông Hai nhận được tin gì từ những người tản cư mớilên?- Làng Dầu theo Tây Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây.? Nhận được tin ấy biểu hiện tâm trạng của ông Hai ra sao? Hãy đọc Cổ họng ônglão…? Phân tích đoạn chuyện này chính là phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai. Vậyta có thể chia diễn biến tâm trạng của ông Hai thành mấy khúc đọan tâm trạng?- Bốn khúc đoạn tâm trạng + Khi bắt đầu nhận được tin ở quán nước ven đường.+ Khi về đến nhà.+ Chiều tối hôm ấy.+ Ba bốn ngày sau.Diễn biến tâm lí theo trình tự thời gian? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai qua 4 khúc đoạn tâm trạng này? Muồn phân tích được các em phải chỉ ra được những biểu hiện tâm lí và hành độngcủa ông Hai ở từng đoạn – Phân tích nghệ thuật biểu hiện – từ đó sẽ thấy được nhữngnét tâm trạng của nhân vật.? Khi bắt đầu nhận được tin làng Dầu theo Tây ông Hai đã có những biểu hiện gì?Trêng THCS B×nh Hµn13Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Cổ họng ông lão …- Hỏi lại Liệu có thật không hở bác….- Chèm chẹp miệng cười nhạt Hà nắng gớm ! Về nào …- Trên đường về Cúi gằm mặt xuống mà đi.? Để diễn tả tâm trạng ông Hai lúc này tác giả đẫ sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?- Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua vịêc miêu tả ngoại hình, hành động nhânvật ông Hai để diễn tả tâm trạng sửng sốt, bất ngờ của ông Hai.? Tại sao ông Hai lại có tâm trạng ấy?- Vì ông quá tin tưởng tự hào về tinh thần kháng chiến của làng. Ông quá Ông không ngờ được cái tin ấy, hơn nữa ông lại đang trong tâm trạng sungsướng.? Tác giả còn sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?- Lời thoại Ông Hai cố trấn tĩnh lại để hỏi rõ thực hư . Chứng tỏ lúc này ôngchưa tin. Nhưng khi nghe xác minh lại thì ông lại chèm chẹp miệng…về nào câunói này vi phạm phương châm quan hệ nhưng ông nhằm đánh trống lảng để dấu mìnhlà người làng Thực chất đây là câu nói bâng quơ ông nói với chính ông là độc thoại giờ sau sẽhọc.? Thực ra lúc này cũng chưa ai biết ông là người làng Dầu nhưng tại sao trên đườngvề ông lại cúi gằm mặt xuống mà đi ?- Vì ông xấu hổ, ông cảm thấy lời của người đàn bà cho con bú đang chửimình . Nó như nhát dao cứa sâu vào tim ông. Ông còn thoáng nghĩ đến mụ chủ.? Trên đường thì ông dấu mình là người làng Dầu nhưng về nhà ông còn dấu mìnhđược không? Ông như thế nào?- Về đến nhà ông nằm vật ra giường, nhìn con ông tủi thân nước mắt cứ giànra. Ông nắm chặt hai bàn tay rít lên Chúng bay ….thế kiểm điểm lại từng người….Chao ôi ! cực nhục chưa …? ở đường ông Hai phải dấu mình lên tác giả miêu tả nội tâm gián tiếp còn lúc nàytác giả miêu tả nội tâm bằng cách nào?- Miêu tả nội tâm trực tiếp – diễn tả trực tiếp những suy nghĩ cảm xúc của ôngHai về con – về những người ở làng – về bản thân ông – những người lang Dầu ở nơitản cư và ghi lại trực tiếp lời của ông Hai với những bọn việt gian ở nhà.? Để diễn tả những cảm xúc, suy nghĩ về những vấn đề này của ông Hai, tác giả đã sửdụng giọng văn và nhiều loại câu nào?- Giọng văn xót xa dồn dập- Nhiều câu cảm, câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc và tự chất vấn mình đểbộc lộ tâm trạng giằng xé, dằn vặt, đau đớn đến xót xa uất ức đến vật vã lương tâm.? Khi bà Hai về thì ông ra sao?- Chiều tối khi bà Hai về Ông nằm rũ trên giường không nói gì, bà hỏi ôngcũng không muốn nói. Đêm ông trằn trọc không sao ngủ được, hết trở mình – thở dài– lặng hẳn đi - …không cất lên Nghe tiếng mụ chủ trống ngực đập thình thịch, nín thở nghe.? Em thấy gì ở lời nói của ông Hai lúc này?Trêng THCS B×nh Hµn14Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Ông Hai nói ít, nói ngắn, gắt gỏng, nói nhỏVì Ông vừa bực bội, vừa đau buồn đến mức không muốn nói gì. Ông không muốntạo ra âm thanh gì, động tĩnh gì kẻo mụ chủ nhà biết được Ông thu mình lại trongsự im lặng, trong sự đau đớn xót xa.? Tai sao khi nghe tiếng mụ chủ ông lại có tâm trạng đó?- Vì ông rất sợ mụ chủ biết chuyện, mụ mà biết thì mụ sẽ chửi bới, sẽ đuổi.? Diễn tả tâm trạng của ông Hai lúc này tác giả có cách diễn tả gì khác với đoạntrước?-T ác giả có xen vào những yếu tố tả cảnh của căn nhà không khí im lặng baotrùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh.? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóngtình hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, … ông lại lủi vàotrong góc nhà nín thin thít thôi lại chuyện ấy rồi.? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?- Lo lắng, sợ hãi thường xuyên.? Và trong những ngày này đã có chuyện gì xảy ra?- Chuyện mụ chủ nhà đuổi gia đình ông.? Với ông đây là một chuyện như thế nào?- Đây là chuyện khủng khiếp nhất. Thật là tuyệt đường sinh sống.? Vậy khi mụ chủ đuổi thì ông phản ứng ra sao?- Ngồi lặng trên một góc giường, bao nhiêu ý nghĩ đen tối bời bời nối tiếptrong óc ông Hay là quay về phản đối Làng thì yêu thật nhưng làng đã theo tâymất rồi thì phải Ông chẳng biết làm gì chỉ biết ôm con vào lòng thủ thỉ.? Vì sao ông lại phản đối việc quay về làng, ông lại thù làng?- Vì làng đã theo tây. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ.? Ông về cũng không được, ở lại cũng không xong. Ông Hai đang rơi vào trong tìnhtrạng gì?- Bế tắc tuyệt vọng, sinh ra thù hận với làng.? Bế tắc, tuyệt vọng ông chỉ biết tâm sự với con. Trong lời tâm sự với con ta tháy ôngtâm sự gì với con? Ông muốn con ghi nhận điều gì?- Ông tâm sự với con về làng chợ Dầumuốn con ghi nhận mình là ngườilàng Dầu, ủng hộ cụ Hồ, ủng hộ kháng chiến, cánh mạng. Không bao giờ dám đơn sai- Nước mắt ông giàn ra ròng ròng trên hai má.? Ông tâm sự với con về những điều này để làm gì?- Để ngỏ lòng mình, như mình lại minh oan cho mình.? Em có so sánh gì về về những biểu hiện tâm lí của ông Hai lúc này so với lúctrước?- Lúc trước tâm lí của ông Hai chủ yếu được ẩn dấu ở bên trong, cũng có lúcnước mắt giàn ra .- Lúc này Ông Hai không thể kìm nén được nữa, nỗi lòng của ông bung rathành những lời nói trực tiếp với con, thành những giọt nước mắt giàn ra chảy ròngròng trên hai THCS B×nh Hµn15Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay? Những lời nói trực tiếp của ông Hai cùng với những giọt nước mắt đã diễn tả tâmtrạng cảm xúc gì của nhân vật ông Hai?- Nguyện gắn bó, thủy chung với làng với kháng chiến, với cách Dù hoàn cảnh có đổi thay nhưng lòng ông Hai vẫn không thay đổi vẫn mộtlòng hướng về cách mạng về kháng chiến về cụ Hồ.? Qua phân tích em có nhận xét gì về diến biến tâm lí nhân vật và tình huồng truyện?- Tâm lí nhân vật diễn biến vô cùng phức tạp, gay go, căng thẳng. Độ gay gocăng thẳng mỗi kúc một đẩy lên cao, cao trào là lúc ông quẫn bách thù hận làng, thủthỉ tâm sự với Tác giả đã đẩy nhân vật vào tình huống éo le, bế tắc từ đó mà tình cách đượcbộc Truyện được xây dựng theo kiểu thắt nút, nút được thắt từ khi bắt đầu nhậnđược tin làng Dầu theo tây và càng ngày càng được thắt chặt và thắt chặt nhất khi mụchủ đuổi gia đình ông.? Em có so sánh gì về mảng tâm kí của nhân vật ông Hai lúc này so với lúc trước?- Hai mảng tâm lí đối lập nhau trước ông Hai hay cười, hay nói, hay đi đểkhoe về cái làng…Lúc này không giám nói năng gì chỉ ru rú trong xó nhà, nói tocũng không giám nói….Hai mảng tâm lí đối lập này mở ra tình yêu làng, yêu nướctrong trẻo.? Với cách con đường tâm lí nhân vật như vậy giúp em hiểu gì về nhân vật ông Hai?- Ông Hai là người yêu làng, yêu nước vô bờ Tình yêu làng, yêu nước của ông hai luôn gắn với tình yêu nước và tinh thầnkháng Nhà văn Kim Lân đã từng rơi vào tình trạng như nhân vật ông Hai cho nên ôngnhư hóa thân vào nhân vật ông hai để diễn tả tình yêu làng, yêu nước và tinh thầnkháng chiến của nhân vật sâu sắc, tinh tế như vậy. Nhà văn nói rằng lúc đó chỉ cònnước là chui xuống đất. Cho nên nhà văn càng đi sâu vào nỗi đau vò xé của ông Hainhà văn càng bộc lộ rõ tình yêu làng, yêu nước của nhân vật cũng như của chínhmình. Nỗi đau đớn tưởng như rơi vào đường cùng bế tắc không có cách nào giảiquyết nữa thì truyện sẽ tiếp diễn ra Ông Hai khi nghe tin cải chính ? Theo dõi vào phần chữ nhỏ còn lại? Cho biết khi nhận được tin cải chính thì ôngHai có những biểu hiện gì?- Cái mặt buồn thỉu mọi khi bỗng tươi vui rạng rỡ hẳn- Mồm bỏm bẻn nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp Mua quà bánh chia cho các Đi khắp mọi nhà khoe cái tin tây nó đốt nhà, cái tin cải chính.? Lại nhận ra điều gì trong cách kể chuyện, cách biểu hiện tâm lí của nhân vật ôngHai?- Lúc này nút truyện được cởi, tâm lí nhân vật lại vui vẻ như xưa ông Hai lạihay cười, hay nói, vui vẻ hồn nhiên như con nít.? Tại sao tây nó đốt nhà mà ông Hai lại đi khoe với tâm trạng vui mừng, phấn khởivậy?Trêng THCS B×nh Hµn16Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Tây đốt nhà là bằng chứng chứng minh rằng làng ông không phải theo tây,không phải việt Nó đã trả lại danh dự cho ông và cả làng.Như vậy ông mất cái riêng là ngôi nhà nhưng cái chung của cả làng ông lại còn đó như vậy ông đã đặt cái chung, cái tình yêu làng, yêu nước lên trên hết.? Điều này càng thể hiện rõ hơn đặc điểm gì của nhân vật ông Hai?- Tình yêu làng của ông Hai luôn thống nhất với tình yêu nước. Tình yêu làng,yêu nước của ông Hai trước sau như cho nên ông Hai lại sang bên nhà bác Thứ vén quần lên tận bẹn say sưa kể vềcái làng của mình.? Đến đây các em có nhận xét gì ngôn ngữ nhân vật ông Hai? Ngôn ngữ người kể/- Ngôn ngữ nhân vật ông Hai mang tính khẩu ngữ, là lời ăn tiếng nói hàngngày của người nông dân nhưng vẫn mang cá tính của nhân vật làm cho nhân vật trởthành tiêu biểu cho người nông dân sau cách ngữ người kể là lời trần thuật ở ngôi thứ ba rất gần với ngôn ngữ nhânvật càng làm cho nhân vật biểu hiện một cách tự nhiên.? Với ngôn ngữ này đã góp phần bộc lộ chủ đề tác phẩm như thế nào?- Góp phần bộc lộ tình yêu làng, yêu nước của nhân vật một cách tự nhiên,chân thật và đó cũng là tình yêu làng, yêu nước của tất cả mọi người nông dân ViệtNam sau cách mạng.? Người nông dân sau cách mạng hiện lên không chỉ thong qua nhân vật ông Hai màcòn thông qua nhận xét nhân vật nào?- Còn thông qua những nhân vật phụ bà Hai, mụ chủ, những người tản cư? Thông qua những nhân vật này em còn hiểu gì về họ?- Những nhân vật này là những chất xúc tác xoay quanh nhân vật chính, làmcho nhân vật chính được tỏa sáng, bộc lộ chủ Họ cũng là những người căm ghét bọn việt gian, đau đớn khi nghe tin làngviệt gian theo tây. Đây cũng là biểu hiện của tình yêu nước, tình thần kháng bình về tình yêu làng, tinh thần kháng chiến của người nông dân trong cuộckháng chiến chống Pháp.* Chú ý về ND và NT khi kể- Nghệ thuật cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng, thử thách nộitâm nhân vật, từ đó bộc lộ đời sống tình cảm nội tâm bên trong, miêu tả tâm lí nhânvật sâu sắc, tinh tế, ngôn ngữ nhân vật tự nhiên sinh động, giàu tình khẩu ngữ thểhiện cá tính nhân vật, cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt..- Nội dung Truyện ngắn Làng đã thể hiện sinh động chân thực một tình cảmbền chặt và sâu sắc tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Haicũng như của tác giả và của những người nông dân trong những năm đầu của cuộckháng chiến chống HS lập thành dàn ý để kể Chú ý những câu in đậm- HS kể . GV nhận xét rút kinh nghiệmTrêng THCS B×nh Hµn17Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayTuần 14Ngày soạn1/12/2007Ngày dạy 3/12/2007Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện“Lặng lẽ Sa Pa”- NTLA/ Mục tiêu bài dạy- HS hiểu rõ về kiểu bài phân tích nhân vật- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGK . Xem đáp án đề thi vào 10 năm 2006-2007Trò Ôn tập lạiHS nhắc lại các yếu tố trên trước khi làm bàiĐề bài Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với anh lính lái xe trong tácphẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến bài văn kể lại cuộc gặpgỡ và trò chuyện Mở bài- Đưa dẫn được cái cớ tạo cho mình cuộc gặp……………………………………………………………………………………Trêng THCS B×nh Hµn19Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay-………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………ước muốn được kể lại cho mọi người nghe cuộc gặp gỡ ,trò chuyện đầy cảmđộng và lý thú Thân bài1/ Cảm nhận ban đầu, khi gặp mặt anh chiến sĩ lái xe………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………2/Nội dung của cuộc trò chuyện?có điều gì đặc biệt trong những chiếc xe của các anh? Nguyên nhân vì sao?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………? Không có kính- mọi khó khăn của thiên nhiên sẽ đến với các anh Gió ,mưa ,bụi…Điều gì giúp các anh vượt qua những khó khăn ấy?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………? Vẫn biết chiến tranh chống Mỹ là vô cùng gian khổ ác liệt, và kéo dài không biếtkhi nào mới kết sao các anh vẫn có niềm tin, vẫn vững tin để chiến đấu?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..?Khó khăn của thiên nhiên ,của chiến tranh…Xe thì Không kính ,không mui, khôngđèn, thùng xe có xước….Vậy có động cơ nào giúp những chiếc xe của các anh vẫn băngbăng ra chiến trường?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................................................................................3/ Bộc lộ suy ngẫm của mình về chiến tranh cách mạng, về trách nhiệm của thế hệtrẻ đối với đất nước?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Trêng THCS B×nh Hµn20Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………4/ Viết một đoạn văn nghị luận, hoặc độc thoại nội tâm ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..III/ Kết bàiBộc lộ cảm xúc sâu đậm nhất của mình về cuộc gặp gỡ đầy lý thú vàcảm động đó?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Tuần 22Ngày soạn 10/2/2008Ngày dạy 11/2/2008ôn tậpI. Phần trắc nghiệmKhoanh tròn vào chữ viết hoa đầu câu trả lời đúng trong mỗi câu sauCâu 1 Câu nào dưới đây có sử dụng khởi ngữ?A- Ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào/B- Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí Ông không thích nghĩ ngợi như Tất cả đều 2 Câu nào dưới đây có sử dụng khởi ngữ?A- Không bao giờ ta đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống Ta không bao giờ đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống Tất cả đều 3 " Anh gởi vào trong tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đemmột phần của mình vào đời sống chung quanh." LàA- Một luận Một luận Một lí Một dẫn Tự luậnNghị luận về một sự việc hiện tượng đời Nhắc lại khái niệm văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống?Trêng THCS B×nh Hµn21Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hay- Khái niệm Nghị luận một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sựviệc hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay đáng suy Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề,phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận địnhcủa người tập Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mải chơi điện tử màsao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác. Hãy nêu suy nghĩ của em vềhiện tợng yêu cần HS lập dàn cầu dàn bài nh sauA. Mở bàiGiới thiệu trò chơi điện tử hiện nay là một trò chơi rất hấp dẫn các bạn học bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai Thân bài- Chỉ ra được các trò chơi điện tử hiện nay đang được các bạn học sinh ưa chuộnggame, MU Hà Nội, các trò chơi siêu tốc…- Nguyên nhân của việc ham thích trò chơi điện tử đây là một bộ môn giải trí hiệnđại, kích thích trí tò mò. Nhiều bạn do mải chơi, do bạn bè lôi kéo, rủ Tác hại của trò chơi điện tử làm mất thời gian học tập dẫn đến học hành giảm sút,tốn tiền của của gia đình. Những bạn đã ham thích tìm mọi cách để có tiền vào quánđiện tử nói dối bố mẹ , lấy tiền học đi chơi điện tử, kể cả lấy cắp của bạn bè, gia đìnhhoặc của những ngời xung quanh -> mất đạo đức, trở thành ngời Kết bàiKhẳng định ham mê trò chơi điện tử là một ham mê có hại, cần phải điều chỉnh thếnào để đa công nghệ thông tin hiện đại sử dụng vào những việc có 23 Ngày soạn 16/2/2008Ngày dạy 18/2/2008Phần I Trắc nghiệmHãy trả lời những câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa mà emcho là đúng nhấtCâu 1 Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" của tác giả nào?A- Chu Quang TiềmB- Nguyễn Đình ThiC- Vũ KhoanTrêng THCS B×nh Hµn22Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayD- H. TenCâu 2 Khoanh tròn vào những thành ngữ, tục ngữ có sử dụng trong văn bản " Chuẩnbị hành trang vào thế kỉ mới"A- Nớc đến chân mới nhảyB- Bóc ngắn cắn dàiC- Trâu buộc ghét trâu ănD- Cả 3 ý trênCâu 3 Xác định câu có chứa thành phần cảm thánA- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa PaB- Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kianhiều.Kim Lân - LàngC- Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.Nam Cao- Lão HạcD- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?Thế Lữ- Nhớ rừngCâu 4 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vựctư tưởng, đạo đức, lối sống… của con người. Đúng hay sai?A- ĐúngB- SaiPhần II Tự luậnCâu 1Viết một đoạn bình những câu thơ sauMọc giữa dòng sông xanhMột bông hoa tím biếcƠi con chim chiền chiệnHót chi mà vang trờiTừng giọt long lanh rơiTôi đưa tay tôi hứng.Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏCâu 2Hiện nay trong các trường học, có một số học sinh đua đòi ăn mặc thiếu văn nêu ý kiến của em về hiện tượng yêu cầu HS làm bài tậpGọi HS chữa bài trên nhậ xét, chữa đáp án ánPhần I Trắc nghiệmCâu 1 BCâu 2 DCâu 3 ACâu 4 ATrêng THCS B×nh Hµn23Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayPhần II Tự luậnCâu 1* Yêu cầu- Về hình thứcĐảm bảo đúng hình thức yêu cầu đoạn Về nội dungYêu cầu học sinh cảm nhận đợcĐây là khổ thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ" . Đoạn thơ phác hoạ hình ảnhmùa xuân của thiên nhiên đất trời và cảm xúc của tác giả Thanh Hải trớc cảnh đất trờivào xuân.+ Chỉ bằng vài nét phác hoạ của tác giả về mùa xuân dòng sông xanh, bông hoatím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời nhng vẽ ra đợc cả không gian caorộngvới dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la, cả sắc tơi thắm của mùa xuân sôngxanh, hoa tím biếc - màu tím đặc trng của xứ Huế, cả âm thanh vang vọng, tơi vuicủa chim chiền chiện hót vang trời.+ Cảm xúc của tác giả trước cảnh mùa xuân của thiên nhiên được diễn tả tậptrung ở chi tiết rất tạo hìnhTừng giọt long lanh rơiTôi đưa tay tôi hứng."Giọt long lanh" có thể hiểu là giọt ma xuân, giọt sơng cũng có thể hiểu là giọtâm thanh, giọt xuân, giọt hạnh phúc…dựa vào sự chuyển đổi cảm giác. Dù hiểutheo cách nào thì hai câu thơ vẫn biểu hiện niềm say sa, ngây ngất của nhà thơ trớc vẻđẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào 2A. Mở bài- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con Ngày nay đời sống phát triển, ngời ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốnmặc Nhng hiện có một số bạn học sinh ăn mặc còn thiếu văn Thân bài 4 điểm- Nêu các hiện tượng thiếu vắn hoá trong trang phục của một số học sinh chạytheo mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn, những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học, luônluôn thay đổi mốt,…- Nguyên nhân do đua đòi, do không xác định đợc thế nào là ăn mặc đẹp phùhợp lứa tuổi học sinh,…- Phân tích tác hại phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thayđổi nhân cách tốt đẹp của chính mình, ảnh hởng thuần phong mĩ tục Vậy học sinh nên mặc nh thế nào?C. Kết bài 0,5 điểm- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân Học sinh chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hoáTrêng THCS B×nh Hµn24Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 9 hayTuần 24Ngày soạn 23-2-2008Ngày dạy 25-2-2008Ôn tậpNghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sốngA/ Mục tiêu bài dạy- HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn- Chữa một số đề thi có liên quanB/ chuẩn bịThầy Đọc kỹ SGKTrò Ôn tập lạiC/ Lên lớp- ổn định - Kiểm tra bài cũ - Bài mới I/ Nghị luận về một sự việc- hiện tượng trong đời sốngĐề bài Hiện nay ngành GD đang phát động phong trào “ Chống tiêu cực trong thicử và bệnh thành tích trong GD”. Em có suy nghĩ gì về vấn đề đề bài Hiện nay hiện tương vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trởthành hiện tượng đáng báo động. Em có suy nghĩ gì về vấn đề THCS B×nh Hµn25
Ngày đăng 09/06/2015, 1749 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 Tuần 4 Ôn tập các phơng châm hội thoại A/ Mục tiêu bài học - HS nắm chắc lí thuyết - Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT - Sử dụng đợc trong cuộc sống I/ Lí thuyết Câu 1 Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN - Khi giao tiếp cần nói có nội dung. - Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. 2/VDKhông có gì quí hơn độc lập tự do Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng Câu 2 Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ? 1/ KN - Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. 2/ VD Đất nớc 4000 năm Vất vả và gian lao Đất nớc nh vì sao Cứ đi lên phía trớc Câu 3 Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề 2/ VD Ông nói gà, bà nói vịt Câu 4 Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ 2/ VD Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn Câu 5 Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ? 1/ KN Khi GT cần tế nhị, tôn trọng ngời khác 2/ VD Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau VD2 Mĩ Về phơng tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôi BH nớc chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử. Nớc Mĩ các ông mới ra đời cách đâý 200 năm II/ Thực hành Trờng THCS Bình Hàn 1 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 1/ Bài tập 4 trang 11 2/ Bài tập 5 trang 11 3/ Bài tập 4 trang 23 4/ Bài tập 5 trang 24 5/ Bài tập 1,2 trang 38 Xem giáo án 6/ chữa thêm một số bài trong sách BT trắc nghiệm Tuần 5 Ngày soạn 25/9/2007 Ngày dạy 1/10/2007 Ôn tập Tập làm văn thuyết minh A/ Yêu cầu - HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài So sánh với lớp 8 - GV hớng dẫn hs lập đợc dàn y . Sau đó tập trung vào rèn kĩ năng - TG còn lại GV hớng dẫn HS viết thành những đoạn văn hoàn chỉnh + Viết đoạn văn theo cách diễn dịch + Có SD biện pháp NT + Có SD yếu tố miêu tả I/ Lí thuyết 1/ KN - Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện t ợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 2/ Đặc điểm Cung cấp tri thức hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tợng, vấn đề đ ợc chọn làm đối tợng để thuyết minh. 3/ Các phơng pháp thuyết minh - Phơng pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh. 4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT Tự thuật theo lối nhân hoá và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh 5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh a Mở bài Giới thiệu đợc đối tợng thuyết minh b Thân bài TM về đặc điểm, công dụng , tính chất của chúng c Kết bài Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống II/ Thực hành Các dạng đề bài thờng gặp 1/ Thuyết minh về một con vật nuôi 2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình 3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử 4/ Thuyết minh về một loài cây 5/ Thuyết minh về một thể loại văn học Trờng THCS Bình Hàn 2 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 6/ Thuyết minh về ngôi trờng nơi em đang học tập, hoặc về làng quê em III/ Đề cụ thể * Đề 1 Thuyết minh chiếc nón lá quê em. A. Mở bài Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che ma cho các bà, các chị, chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi. B. Thân bài a/ Lịch sử làng nón + Quê tôi vốn thuần nông nên thờng làm theo mùa vụ. + Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học thêm nghề làm nón. + Đáp ứng nhu cầu sử dụng ngời dân quê tôi. b/ Cấu tạo + Xơng nón 16 vành làm bằng tre, nứa + Lá nón hai loại lá mo để lót bên trong và lớp lá bên ngoài lá mo đợc lấy từ bẹ lá cây măng rừng, lá nón thì lấy từ lá cọ rừng + Sợi cớc, chỉ làm nhôi c/ Quy trình làm nón + Làm vành nón theo khuôn định trớc + Lá bên ngoài đợc là phẳng lót một lớp lá xếp đều lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là một lớp lá bên ngoài. Dùng dây chằng chặt vào khuôn. + Tiến hành khâu dùng cớc xâu vào kim và khâu theo vành nón từ trên xuống dới. + Chỉ màu dùng để sỏ nhôi d/ Giá trị chiếc nón + Giá trị kinh tế rẻ, tiện dụng để che nắng, che ma cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ. + Giá trị thẩm mĩ Trớc kia ngời con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nón đẹp Chiếc nón còn đợc đi vào trong thơ ca Việt Nam. C. Kết bài Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời gian hiện tại. Đề 2 Em hãy thuyết minh về cái bút- một đồ dùng học tập quen thuộc của em. 1/Mở bài Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thức tiếp thu đợc và để lu giữ tri thức lâu hơn 2/ Thân bài - Họ nhà bút có nhiều loại Bút bi, bút máy Mực , bút xoá, bút điện, bút trang điểm, Bút sáp, bút chì .Miêu tả một số loại bút trên + Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ phát triển, qua câu chuyện kể của nhà báo Hungari + Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất. + Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long đợc chúng tôi đợc đông đảo học sinh quen dùng thờng có cấu tạo hai phần -Vỏ bút có nút bấm và khuy cài Trờng THCS Bình Hàn 3 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 - Ruột bút có ống đựng mực và ngòi vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm bằng kim loại. + Cách bảo quản Tránh va đập mạnh, khi không viết dùng nút bấm đa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực. 3/ Kết bài Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi ngời, mỗi khi con ngời cần ghi chép Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này + Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình. + Đối đáp theo lối nhân hoá lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu học trò. Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh động Tuần 6 Ngày soạn 25/9/2007 Ngày dạy 1/10/2007 Ôn tập Tập làm văn thuyết minh Tiếp theo A/ Mục tiêu - Tiếp tục rèn kĩ năng cho HS về cách viết một bài văn thuyết minh. - Hớng HS đến việc SD chúng trong đời sống B/ Kiểm tra - Gọi 2 HS lên đọc bài viết yêu cầu làm hoàn chỉnh ở nhà Cái nón và cái bút - GV hdhs sửa chữa hoàn chỉnh C/ Đề mới Đề 3 Thuyết minh về con mèo. 1/ Mở bài Giới thiệu về con mèo 2/ Thân bài - Miêu tả về các bộ phận chính của mèo Mắt Nh 2 hòn bi ve, ria mép, chân, vuốt sắc nhọn, màu lông . - Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống - Tập tính sinh hoạt của mèo Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo cây 3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con ngời đối với chúng Đề 4 Thuyết minh về họ nhà quạt 1/ Mở bài Giới thiệu về họ nhà quạt 2/ Thân bài - Họ nhà quạt gồm + Dòng quạt điện + Dòng quạt tay Trờng THCS Bình Hàn 4 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 + Quạt chạy bằng sức gió, sức nớc + Quạt trong các máy bay, tàu thuyền - HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên - Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt - Tác dụng, y nghĩa của chúng đối với đời sống con ngời 3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của con ngời đối với chúng Tuần 7 Ngày soạn 5/10/2007 Ngày dạy 16/10/2007 Ôn tập truyện Kiều Câu 1 Tóm tắt truyện kiều Phần 1 Gặp gỡ và đính ớc Phần 2 Gia biến- lu lạc Phần 3 Đoàn tụ Câu 2 Phân tích , cảm nhận vẻ đẹp của Thuy Vân, Thuy Kiều qua đoạn trích Chị em TK . VB Bố cục Nghệ thuật ND chính cần khắc sâu 1. Tả chung 2Chị em 4 câu đầu - Ước lệ, tợng trng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng của ngời thiếu nữ 2. Tả Thuý Vân 4 câu tiếp - ẩn dụ khuôn trăng, nét ngài. Nhân hoá hoa cời, ngọc thốt So sánh mây thua, tuyết nh- ờng - Mang tích ớc lệ tợng trng * Thuý Vân Đoan trang, phúc hậu - Dự báo đợc số phận Thuý Vân Bình lặng, suôn sẻ vẻ đẹp Thuý Kiều 12 câu tiếp - NT Đòn bẩy - Ước lệ ẩn dụ, so sánh - Thành ngữ - H/a chọn lọc tả mắt, tài - Từ chọn lọc ghen, hờn - Vẻ đẹp của Kiều Là sự kết hợp sắc- tài- tình - Là chân dung mang tính cách số phận cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le, đau khổ 4. Cuộc sống của 2 chị em 4 câu cuối Cuộc sống êm đềm, hạnh phúc Cách làm kiểu bài Cảm nhận một đoạn thơ Trờng THCS Bình Hàn 5 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 B1 Xác định mục đích bài viết Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản ? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ đợc y nào? B2 Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng B3 Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnh Câu 3 Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau Ngày xuân con én đa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa Trích truyện Kiều- Nguyễn Du Gợi y - Cảm nhận đoạn thơ trên để thấy đợc bức tranh mùa xuân đợc nhà thơ Nguyễn Du khắc hoạ khá tinh tế. Đó là một bức tranh sống động, tơi vui, trong trẻo, có hồn, và đầy sức sống. +Sống động con én đa thoi + Có hồn Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa +Màu sắc hài hoà Màu xanh của thảm cỏ làm nền cho màu trắng của những bông hoa lê nổi bật lên + Chữ Điểm làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn, chứ không tĩnh tại. Tuần 8 Ngày soạn19/10/2007 Ngày dạy24/10/2007 Cảm nhận một đoạn thơ Câu 3 Phân tích Cảm nhận của em về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích Buồn trông cửa bể chiều hôm ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi Yêu cầu Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngng Bích Thấy đợc NT Tả cảnh ngụ tình , dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ Trờng THCS Bình Hàn 6 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 a 2 câu đầu ; b 2 câu tiếp - H/ả chọn lọc Cửa bể chiều hôm; Đại từ ai - Từ láy Thấp thoáng, xa xa - câu hỏi tu từ - Ngọn nớc mới sa - Hoa trôi - Câu hỏi tu từ - Điệp từ Tâm trạng Rợn ngợp, đơn côi, nhớ nhà - Tâm trạng Nổi trôi vô định c 2 câu tiếp d 2 câu cuối Nội dung 8 câu cuối - Nội cỏ - Láy Rầu rầu, xanh xanh - Điệp từ - H/ả Gió cuốn mặt duềnh - Láy ầm ầm - Điệp từ * Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình cùng, điệp từ, láy, câu hỏi tu từ, h/ả chọn lọc tàn tạ, héo hon thiếu sức sống Tâm trạng - Hoang mang, lo sợ, hãi hùng - Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều - Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du Câu 4 Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn thơ sau Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng Ngại ngùng dợn gió e sơng Ngừng hoa bóng thẹn trông gơng mặt dày Mối càng vén tóc bắt tay Nét buồn nh cúc điệu gày nh mai Trích Truyện Kiều - ND * Gợi ý Tâm trạng Kiều Buồn tủi, hổ thẹn. Song mặc dù vậy nàng vẫn rất đẹp Nét buồn nh cúc điệu gày nh mai Bổ sung Trờng THCS Bình Hàn 7 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 Tuần 9 Ngày soạn26/10/2007 Ngày dạy31/10/2007 Ôn tập văn thuyết minh Tiếp Đề5 Cây lúa trong đời sống ngời Việt Nam. Dàn ý đại cơng 1/ Mở bài Giới thiệu chung về cây lúa trong đời sống vật chất, tinh thần ngời Việt 2/ Thân bài a. Nguồn gốc Cây lúa có từ xa xa- Thời kì nguyên thuỷ- Có nguồn gốc từ cây lúa hoang. b. Đặc điểm cấu tạo Chia làm nhiêù giống lúa Nếp, tám, tẻ - Rễ Chùm - Thân Thuộc họ cỏ rỗng, có gióng đốt - Lá Công dài, nhọn, có gân song song, mặt lá ráp - Hạt Lỡng tính, có vỏ trấu bao bọc ngoài hạt gạo c. Tập tính, sinh trởng và phát triển - Các giai đoạn phát triển Mộng, Mạ, Cây, Con gái, Làm đòng, Trổ bông, Hạt, Chín. - Quy trình làm đất, chăm bón d. Vai trò, giá trị - Giá trị trong đời sống vật chất - Giá trị trong đời sống tinh thần Lễ hội, tết, đi vào thơ ca, nhạc hoạ Hạt gạo làng ta, Cày đồng đang buổi ban tra, Bài ca cây lúa Cây lúa là biểu tợng của ngời dân VN Trên hình quốc huy. 3/ Kết bài Tình cảm, thái độ của ngời viết đối với cây lúa. Tuần 11 Ngày soạn3/11/2007 Ngày dạy 13/11/2007 Ôn tâp về từ vựng A/ Mục tiêu bài dạy - Giúp học sinh khái quát lại về từ vựng Tiếng Việt mà các em đã học ở lớp 6,7,8. - Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. - Chữa một số đề thi có liên quan B/ chuẩn bị Trờng THCS Bình Hàn 8 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 - Thầy Chuẩn bị ND, kế hoạch dạy - Trò Ôn tập lại SGK, chuẩn bị làm bài tập. C/ Lên lớp I/ Ôn lại lý thuyết buổi sáng đã học 1/ Từ đơn và từ phức 2/ Thành ngữ 3/ Nghĩa của từ 4/ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ 5/ Từ đồng âm 6/ Từ đồng nghĩa 7/ Từ trái nghĩa 8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 9/ Trờng từ vựng Lu ý GV kiểm tra lại từng mục đối với học sinh bằng nhiều hình thức Bốc thăm lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs. Sau đó GV nhấn mạnh lại. II/ Làm bài tập 1/ Câu 1 a/ Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ bút máy, bút bi, bút chì, bút mực. b/ Tìm trờng từ vựng Trờng học Đề thi tuyển sinh vào 10 LHP - Đề chung, năm 2007-2008 Đáp án a. Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ - Tên chính xác Bút viết 0,5 đ - chỉ đặt tên Bút, dụng cụ cầm để viết cho 0,25đ b. Tìm trờng từ vựng Trờng học - Giáo viên học sinh, cán bộ, phụ huynh, lớp học, sân chơi, bãi tập, th viện đúng 5 từ trở lên cho 1đ 2/ Câu 2 1,5 đ Vợ chàng quỷ quái tinh ma Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau Kiến bò miệng chén cha lâu Mu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa a Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích nào trong Truyện Kiều của ND? Đây là lời nói của ai nói về ai? b Đoạn thơ trên có sử dụng thành ngữ không? Hãy chép lại thành ngữ đó. Đề thi tuyển sinh vào 10 LHP - Đề chung, năm 2006-2007 Đáp án aĐoạn thơ trên nằm ở đoạn trích Thuý Kiều báo ân, báo oán. Đây là lời của nhân vật TK nói về Hoạn Th b Đoạn thơ có sử dụng thành ngữ Đó là Kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò miệng chén Chép sai lỗi chính tả không cho điểm 3/ Câu 3 1đ Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải nghĩa từ Vàng trong các cụm từ sau Trờng THCS Bình Hàn 9 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 - Củ nghệ vàng - Quả bóng vàng - Tấm lòng vàng - Ông lão đánh cá và con cá vàng Đề thi tuyển sinh vào 10 năm 2002 - 2003 Đáp án Củ nghệ vàng Vàng- Chỉ màu sắc vàng của củ nghệ Quả bóng vàng Vừa chỉ màu vàng của quả bóng, vừa chỉ chất liệu làm ra quả bóng, vừa chỉ đặc điểm quý của biểu tợng đợc dùng làm phần thởng ở lĩnh vực bóng đá Có biểu tợng quả bóng vàng Tấm lòng vàng Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả Ông lão đánh cá và con cá vàng Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc cá màu vàng. Nhng nghĩa chính là cá quý, cá thần Tuần 12 Ngày soạn16/11/2007 Ngày dạy 19/11/2007 Ôn tâp về từ vựng A/ Mục tiêu bài dạy - Giúp học sinh nắm chắc hơn, kỹ hơn về các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ - Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn - Chữa một số đề thi có liên quan B/ chuẩn bị Thầy Đọc kỹ SGK lớp 6,7,8. Xem kỹ các đề thi có liên quan đến các BPTT trên Trò Ôn tập lại C/ Lên lớp I/ Ôn tập lại lý thuyết II-Một số biện pháp tu từ ? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học? - So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ sánh ?Thế nào là so sánh ? Ví dụ? - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ Mặt trời xuống biển nh hòn lửa A nh B So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi. 2. ẩn dụ Trờng THCS Bình Hàn 10 [...]... 197 0 4/Chiếc lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng 196 6 Thơ 1/ Đồng chí Chính Hữu- 194 8 2/ Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật- 196 9 3/ Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận- 195 8 4/ Bếp lửa Bằng Việt- 196 3 5/ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ Nguyễn Khoa Điềm- 197 1 6/ Anh trăng Nguyễn Duy- 197 8 7/ Con cò Chế Lan Viên - 196 2 8/ Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải - 198 0 9/ Viếng lăng Bác Viễn Phơng - 197 6... Ôn tập Tập làm văn Tự sự A-Mục tiêu cần đạt Giúp HS -Nắm đợc các nội dung chính của văn tự sự trong Ngữ văn 9, thấy đợc tính chất của chúng với văn bản chung -Thấy đợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dới B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1 Giáo viên Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án 2 Học sinh ... đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc - Học sinh chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hoá Tuần 24 Ngày soạn 23-2-2008 Ngày dạy 25-2-2008 Ôn tập Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống Trờng THCS Bình Hàn 24 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 A/ Mục tiêu bài dạy - HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận - Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn - Chữa một số đề... giảm đi nỗi đau mất Bác 7 Điệp ngữ ? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ? - Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại t ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi la điệp ngữ Ví dụ Ta làm con chim hót xao xuyến Trờng THCS Bình Hàn 11 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 HS tự phân tích 8 Chơi chữ... Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 7 Từ trái nghĩa 8 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 9 Trờng từ vựng Ví dụ 7 Xấu- đẹp, cao- thấp Ví dụ 8 Từ từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy Ví dụ 9 Mặt lão đột nhiên co rúm lại hu hu khóc 10 Từ tợng thanh, tợng hình Ví dụ 10 ầm ầm Thấp thoáng, man mác, 11 Một số phép tu từ vựng a So sánh A nh B b ẩn dụ ẩn về A c Nhân hoá d Hoán dụ e Nói... hình của nớc- CLV Tuần 13 Ngày soạn23/11/2007 Ngày dạy 26/11/2007 Ôn tập văn tự sự A/ Mục tiêu bài dạy - HS hiểu rõ hơn về văn tự sự - Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn - Chữa một số đề thi có liên quan B/ chuẩn bị Thầy Đọc kỹ SGK Trò Ôn tập lại C/ Lên lớp Trờng THCS Bình Hàn 12 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 I/ Ôn tập lại lý thuyết 1/ KN Tự sự là trình bày... chồng bà đi bà cho mày xem III Dẫn trực 1 Trực tiếp Nhắc lại nguyên văn lời Ví dụ1 Gor Ki nói Chi tiết nhỏ làm tiếp, cách dẫn nói, hay ý nghĩ đợc đặt trong dấu ngoặc nên nhà văn lớn Trờng THCS Bình Hàn 32 Lê Thị Kim Huế gián tiếp IV Sự phát triển của từ vựng V Thuật ngữ VI Trau dồi vốn từ Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 kép 2 Dẫn gián tiếp Nhắc lại ý của ngời khác Không để trong dấu ngoặc kép 1 Phát... Ngày dạy 17-3-2008 Ôn tập thi giai đoạn III Tiếp A/ Mục tiêu bài dạy - Tổng hợp kiến thức văn học , TLV, TV thi GĐ III - Một số dạng câu hỏi cho học sinh nắm vững Trờng THCS Bình Hàn 30 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 B/ chuẩn bị Thầy Tổng hợp kiến thức Trò Ôn tập lại kiến thức C/ Lên lớp 1 Văn học Truyện 1/ Chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ - TK XVI 2/ Làng - Kim Lân - 194 8... Tuần 14 Ngày soạn1/12/2007 Ngày dạy 3/12/2007 Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa- NTL A/ Mục tiêu bài dạy - HS hiểu rõ về kiểu bài phân tích nhân vật - Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn - Chữa một số đề thi có liên quan B/ chuẩn bị Trờng THCS Bình Hàn 17 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 Thầy Đọc kỹ SGK Xem đáp án đề thi vào 10 năm 2006-2007... A Mở bài Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc thể hiện truyền thống Trờng THCS Bình Hàn 27 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 đạo lí của ngời Việt Một trong những câu đó là câu " Uống nớc nhớ nguồn" Câu thành ngữ nói lên lòng biết ơn đối với những ngời đã làm nên thành quả cho con ngời hởng thụ B Thân bài - Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ + Nghĩa đen Nớc là sự vật . Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 Ngày dạy 3/12/2007 Ôn tập Tập làm văn Tự sự A-Mục tiêu cần đạt Giúp HS -Nắm đợc các nội dung chính của văn tự sự trong Ngữ văn 9, thấy đợc tính. sung Trờng THCS Bình Hàn 7 Lê Thị Kim Huế - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 Tuần 9 Ngày soạn26/10/2007 Ngày dạy 31/10/2007 Ôn tập văn thuyết minh Tiếp Đề5 Cây lúa trong đời sống ngời. - Giáo án dạy thêm Ngữ Văn 9 - Thầy Chuẩn bị ND, kế hoạch dạy - Trò Ôn tập lại SGK, chuẩn bị làm bài tập. C/ Lên lớp I/ Ôn lại lý thuyết buổi sáng đã học 1/ Từ đơn và từ phức 2/ Thành ngữ 3/ - Xem thêm -Xem thêm Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9, Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9,
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Dạy thêm Ngữ văn 9 - Tiết 3, 4, 5 Văn xuôi trung đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết 3, 4, 5 Văn xuôi Trung đại I. Mục tiêu cần đạt. - Học sinh nắm được một cách hệ thống các tác phẩm VHTĐ. Tóm tắt được các văn bản VHTĐ, hệ thống lại được các kiến thức đã học về nội dung, nghệ thuật của các TPVHTĐ. - Rèn cho Hs có kĩ năng cảm thụ văn học trung đại, kĩ năng phân tích nhân vật. - Giáo dục Hs có thái độ trân trọng, thương yêu con người, phê phán những bất công ngang trái chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi. II. Chuẩn bị. Thầy Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án Trò Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả, soạn bài III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm cũ ? Em hãy kể tên các tác phẩm văn học trung đại đã học trong chương trình ngữ văn 9. Tác giả, tác phẩm, thời gian và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt * Hoạt động I Tìm hiểu văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. Hoạt động 1 Tóm tắt văn bản ? Em hãy tóm tắt lại các ý chính của câu chuyện - Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương, thuỳ mị, nết na lấy chồng là Trương Sinh, một người có tính đa nghi, cả ghen. - Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình êm ấm thuận hoà. Khi triều đình bắt Trương Sinh đi lính, Vũ Thị Thiết đã có mang sau đầy tuần sinh con trai đặt tên là Đản. - Chẳng bao lâu mẹ mất, nàng lo toan cho mẹ mồ yên mả đẹp. Chồng đi xa, nàng thương con bèn bịa ra chuyện “cái bóng” trên tường. - Chồng nàng nghi ngờ, gia đình xảy ra thảm kịch nàng gieo mình tự vẫn. - Cùng làng có Phan Lang, nhờ một lần thả rùa xanh nên khi gặp nạn thì được cứu. Vũ Nương nhờ chàng minh oan. Nàng ngồi kiệu hoa cảm tạ chồng rồi biến mất. Hoạt động 2 Tìm hiểu phẩm chất của nhân vật Vũ Thị Thiết. ? Qua câu chuyện em thấy nhân vật Vũ Nương hiện lên với những vẻ đẹp nào. - Hs Thảo luận trả lời. + Là người con gái thuỳ mị, nết na. + Một người vự thuỷ chung. + Là người con dâu hiếu thảo. ? Em có nhận xét gì về số phận của nhân vật này. - Hs Vũ nương có một số phận oan nghiệt, ngang trái. + Tình duyên ngang trái. + Mòn mỏi chờ đợi, vất vả gian lao. + Cái chết thương tâm. Hoạt động 3 Giá trị của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. ? Em hãy cho biết giá trị hiện thực được Nguyễn Dữ thể hiện qua văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. - Hs Thảo luận trả lời Gợi ý - Nguyễn Dữ đã phản ánh một cách chân thực số phận người phụ nữ trong XHPK thế kỷ XVI. - Tố cáo XHPK, chiến tranh PK + Gây ra các cuộc chiến tranh phi nghĩa. + Nhân dân không đồng tình Bắt lính + Mẹ xa con, vợ xa chồng, con không biết mặt cha, gây ra nhiếu cái chết thương tâm, oan nghiệt - Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán. - Phê phán sâu sắc quan niệm hẹp hòi của XHPK xưa về người phụ nữ. ? Giá trị nhân đạo được ND thể hiện ntn qua văn bản này. - Hs Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận của người phụ nữ trong XHPK Gv Tác giả đã hết lời ngợi ca người phụ nữ, Mơ ước người phụ nữ được giải thoát Chi tiết tưởng tượng kì ảo về cuộc sống của VN dưới thuỷ cung. ? Giá trị nghệ thuật được Nguyễn Dữ thể hiện qua văn bản này. - Hs + Dẫn chuyện khéo léo gây hứng thú cho người đọc. + Có sự kết hợp gữa yếu tố hiện thực và kì ảo. + Xây dựng được nhân vật điển hình với tính cách điển hình. Hoạt động 4 Luyện tập * Bài tập Cảm nhận của em về cuộc đời và số phận của nhân vật Vũ nương qua văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. * Hoạt động II Tìm hiểu văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh * Hoạt động 1 Tóm tắt đoạn trích. ? Em hãy tóm tắt lại nội dung đoạn trích Chuyên cũ trong phủ chúa Trịnh. - Hs Tóm tắt văn bản. + Khoảng năm Giáp ngọ, ất mùi1774- 1775 trong nước vô sự, Trịnh Sâm thích chơi đèn đuốc. Ông cho xây dựng rất nhiều đình đài, li cung, tổ chức đi dạo chơi ở Tây hồ để thoả mãn những thú ăn chơi đó. + Chúa ra sức vơ vết của quí trong thiên hạ Chân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh. + Bon hoạn quan nhờ bóng chúa ra sức hoành hành trong dân gian. Chúng vơ vết chậu hoa cây cảnh, chim tốt khiếu hay. Chúng còn doạ dẫm tống tiền nhân dân. Hoạt đông2 Sự ăn chơi của Trịnh Sâm và bọn hoan quan. ? Sự ăn chơi của chúa Trịnh Sâm được tác giả kể và tả như thế nào. - Hs + Chơi đèn đuốc Xây dựng nhiều li cung, đình dài. + Chơi cây cảnh Vơ vét chân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch trong dân gian. ? Em có nhận xét gì về cáh ăn chơi của chúa Trịnh Sâm. - Hs Dùng uy quyền để ăn cướp của quí trong thiên hạ. Gv Đó là cách ăn chơi không chính đáng. ? Thừa quyền chúa, bọn hoạn quan đã nhũng nhiễu như thế nào. - Hs + Dò nhà nào có chim tốt khiếu hay, thì biên hai chữ phụng thủ + Trèo tường thành lẻn ra, sai lính lấy đi rồi buộc tội dấu của cung phụng. + Doạ lạt, tống tiền ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể và tả của PĐH. - Hs Kể kết hợp lời bình luận, dự đoán. ? Tác dụng của cách kể chuyện đó là gì. - Hs Làm câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn. ? Qua đó em cảm nhận như thế nào về cuộc sống của bọn vua, chúa cuối thế kỷ XVII. - Hs Bọn vua chúa nhà Trịnh sống xa hoa nhũng nhiễu. Hoạt động3 Tìm hiểu giá trị của văn bản. ? Em hãy khái quát lại những giá trị nghệ thuật được PĐH thẻ hiện qua đoạn trích. - Hs Thảo luận trả lời + Các sự việc được miêu tả cụ thể, chân thực khách quan. + Kể chuyện người thực, việc thực có đan xen lời bình luận, dự đoán. ? Qua đó tác giả muốn nói với người đọc điều gì. -Hs Qua đoạn trích, PĐH đã phản ánh đời sốnh xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh. * Bài tập Cảm nhận về CS xa hoa của bọn vua chúa thời Lê Trịnh qua ĐT. * Hoạt động III Văn bản Hoàng Lê nhất thống chí. Hoạt động 1 Tóm tắt văn bản. ? Em hãy tóm tắt lại các sự việc chính được kể lại qua văn bản Hoàng Lê nhất thống chí. - Hs Tóm tắt heo các ý sau + Nhận được tin cấp báo quân Thanh sang xâm lược nước ta, vua Quang Trung quyết định thân chinh cầm quân ra bắc. + Trước khi xuất quân, ông lập đàn tế trời đất, tạo ra áo cổn mũ miện và lên ngôi Hoàng đế. + Ngày 29 ông đến Nghệ An và tổ chức kén lính. + Tối 30 ông tổ chức cho binh lính ăn tết trước và hạ lệnh xuất binh. + Trận sông Gián và sông Thanh quyết. + Trận đánh đồn Hà Hồi Mồng 3 + Trận đánh đồn Ngọc Hồi Rạng sáng mồng 5 + Trận đánh thành Thăng Long Trưa mồng 5 + Sự thất bại của Tôn Sĩ Nghị và Lê Chiêu Thống Hoat động 2 Nhân vật vua Quang Trung ? Qua đoạn trích, em thấy vua Quang Trung hiện lên là người như thế nào. - Hs Trả lời, Gv khái quát lại. + Là người có hành động mạnh mẽ, quyế đoán. + Là người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén Phân tích tình hình, dùng người. + Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng. + Tài dung binh như thần. ? Tại sao các tác giả dòng họ NGVP đều là quan quân của triều đình nhà Lê mà lại viết về vua QT hay như vậy. - Hs Thảo luận trả lời. + QT là một vị vua có tài năng. + Hành động của QT là chính nghĩa, + Vua Lê là kẻ bán nước cầu vinh. Hoạt động 3 Giá trị của tác phẩm. ? Em hãy khái quát lại những giá trị nghệ huật được các tác giả dòng họ Ngô Thì thể hiện qua văn bản. - Tái hiện lại Lịch sử vừa chân hực vừa sinh động Sự kiện, nhân chứng - Giọng văn vừa mỉa mai, vừa sảng khoái hào hùng. - Miêu tả vừa mang tính khách quan, vừa chủ quan. - Xây dựng thành công hai tuyến nhân vật Quang Trung, Lê Chiêu Thống và Tôn Sĩ Nghị. ? Qua văn bản Các tác giả đã gúp em cảm nhận được gì. - Hs Đoạn trích đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi LCT. Gv Hướng dẫn học sinh làm bài tập. I. Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. Trích- Nguyễn Dữ 1. Tóm tắt văn bản 2. Nhân vật Vũ Thị Thiết a Vẻ đẹp của Vũ Nương + Là người con gái thuỳ mị, nết na. + Một người vự thuỷ chung. + Là người con dâu hiếu thảo. b Số phận oan nghiệt, ngang trái của nàng. + Tình duyên ngang trái. + Mòn mỏi chờ đợi, vất vả gian lao. + Cái chết thương tâm. 3. Giá trị của Tác phẩm a Giá trị hiện thực - Nguyễn Dữ đã phản ánh một cách chân thực số phận người phụ nữ trong XHPK thế kỷ XVI. - Tố cáo XHPK, chiến tranh PK + Gây ra các cuộc chiến tranh phi nghĩa. + Nhân dân không đồng tình Bắt lính + Mẹ xa con, vợ xa chồng, con không biết mặt cha, gây ra nhiếu cái chết thương tâm, oan nghiệt - Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán. - Phê phán sâu sắc quan niệm hẹp hòi của XHPK xưa. b Giá trị nhân đạo Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận của người phụ nữ trong XHPK c Giá trị nghệ thuật + Dẫn chuyện khéo léo gây hứng thú cho người đọc. + Có sự kết hợp gữa yếu tố hiện thực và kì ảo. II. Văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh. Trích PĐH 1. Tóm tắt văn bản 2. Sự ăn chơi xa hoa của chúa Trịnh Sâm và sự nhũng nhiễu của bọn hoạn quan. - Chúa Trịnh ăn chơi xa hoa tốn kếm, xô bồ và thiếu văn hoá. - Bọn quan lại nhũng nhiễu, vừa ăn cướp, vừa la làng 3. Giá trị của văn bản. a Giá trị nghệ thuật. - Các sự việc được miêu tả cụ thể, chân thực khách quan. - Kể chuyện người thực, việc thực có đan xen lời bình luận, dự đoán. b Giá trị nội dung Phản ánh đời sốnh xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh. III. Hoàng Lê nhất thống chí. Ngô Gia Văn Phái 1. Tóm tắt văn bản 2. Nhân vật Quang Trung - Là người có hành động mạnh mẽ, quyế đoán, có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén. - Có ý chí quyết thắng, có tầm nhìn xa trông rộng và tài dung binh như thần. 3. Giá trị của tác phẩm a Giá trị nghệ thuật. b Giá trị nội dung. * Bài tập Cảm nhận của em về hình tương nhân vật người anh hùng Nguyễn Huệ qua ĐT hồi 14- HLNTC. 4 .Củng cố Giáo viên hệ thống lại Các tác phẩm văn xuôi trung đại. Nhấn mạnh những thành công về nghệ thuật của các TPVH trung đại 5. Hướng dẫn Về nhà ôn lại bài, làm các bài tập đã cho. Đủ giáo án dạy thêm tháng 10 Ký duyệt Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều A-Mục tiêu cần đạt Qua bài học , học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng sau -Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du -Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều” . -Cảm nhận và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” . C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học . tra bài cũ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhắc lại những yếu tố cuộc đời và con người của Nguyễn Du có ảnh hưởng đến thơ văn của ông ? -Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến động dữ dội chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩa nông dân đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn -Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc , có truyền thống về văn học . -Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm 12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc đời nghèo khổ , chịu đói rách , phưu bạt khắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo le. Vì vậy , có nhiều tác động lớn đến tình cảm cảm xúc của nhà thơ . -Những năm làm quan cho triều Nguyễn , công việc đi sứ nhà Thanh đã tác động không nhỏ tới tư ... hoàn mĩ của Thuý Vân trước , làm đòn bảy cho tài săc của Thuý Kiều Trong TK của Thanh Tâm Tài Nhân Tác giả miêu tả Thuý Kiều trước , Thuý Vân sau . Khi miêu tả Thuý Vân , cho phép người ta tưởng tượng một cô gái trẻ trung , đẹp một cách phúc hậu, đoan trang , có phần quí phái . Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp tạo hoá nhường nhịn .Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều là cái đẹp “sắc xảo mặn mà” , vẻ đẹp mà “Hao ghen, liễu hờn” . Miêu tả vẻ đẹp nhân vật , Nguyễn Du đã ngầm dự cảm hoá nhân vật . Cái đẹp “mây thua” , “tuyết nhường” dự cảm một cuộc đời có lẽ suôn sẻ , bình yên còn cái đẹp “Hoa ghen, liễu hờn” là dự cảm một số phận lênh đênh” , trôi dạt, bất trắc . +Cái tài của Thuý Kiều cũng được miểu tả , bằng cách số phận hoá nhân vật Thuý Kiều như một định mệnh . Cái tài của Thuý Kiều được thể hiện rõ trong toàn bộ câu chuyện Đánh đàn cho Kim Trọng , cho Mã Giám Sinh , cho Thúc Sinh , Hoạn Thư , Hồ Tôn Hiến . Khi miêu tả cái tài của nhân vật Thuý Kiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâm hồn đa sầu đa cảm của người nghệ sĩ . Cái tài của Kiều chính là cái tình “Tài tình chi lắm cho trời đất ghen” *Nhân vật Kim Trọng cũng được miêu tả một cách lý tưởng hoá từ cách xuất hiện đến diện mạo Nhạc vàng đâu đã thấy nghe gần gần Trông chừng thấy một văn nhân Lỏng buông tay khấu bước lần dạm băng Rồi Kim Trọng “Một vàng như thể cây quỳnh cành dao” với dáng dấp và tính cách “Phong tư tài mạo tót vời” . Vào trong phong nhã , ra ngoài hào hoa . *Nhân vật Từ Hải , từ cách xuất hiện hết sức bất ngờ , gây thiện cảm từ hình dáng đến tính cách . “Lần thâu gió mát trăng thanh Bỗng đâu có khách biên đình sang chơi Râu hùm hàm ém mây ngài . Vai năm tấc rộng thân mười thước cao Đường đường đấng anh hào Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài +Các nhân vật phản diện thường được tác giả dùng biện pháp hiện thực . Tức là các nhân vật tự phơi bày tính cách của mình . -Mã Giám Sinh Bản chất con buôn dần dần được hiện ra từ lúc mới xuất hiện “Trước thầy sau tớ xôn xao” đến các cử chỉ , lời nói , hoạt động đều rất thô lỗ Hỏi tên , rằng Mã Giám Sinh Hỏi quê , rằng Huyện Lâm Thanh cũng gần Rồi “ghế trên ngồi tót sỗ sàng” và “ép cung cầm nguyệt thứ bài quạt chơn” đến “Cò kè bớt một thêm hai” -Tú bà Thoắt trông nhờn nhợt mầu da ăn gì to béo đẫy đà làm sao . “Nhờn nhợt” gợi mầu da mai mái của những người chuyên kinh doanh thể xác phụ nữ . Người ăn cơm , ăn thịt . ở đây tác giả hỏi “ ăn gì là một hàm ý rất sâu sắc. Tiết 2 Nội dung bài học. Trong “Truyện Kiều” ngt miêu tả tâm lý nhân vật cũng hết sức điêu luyện . Hãy lấy một vài dẫn chứng để minh hoạ . -Em có nhận xét như thế nào về nghệ thuật miêu tả tấm lý nhân vật của Nguyễn Du qua đoạn Thuý Kiều báo ân báo oán ? -Việc xây dựng nhân vật Hoạn Thư cho thấy những mâu thuẫn trong miêu tả của Nguyễn Du như thế nào ? Nguyễn Du rất trung thành với chế độ phong kiến bNghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật . Nguyễn Du rất hiểu tâm lý nhân vật . Mỗi nhân vật từ chính diện , phản diện và cả các nhân vật trung gian như Thúc sinh, các nhân vật mờ nhạt như Thuý Vân , Vương Quan tất cả đều có tính cách . +Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích Trong muôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên Thuý Kiều nhớ đến Kim Trọng “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những dày trông mai chờ” Điều đó chứng tỏ, nàng không giấu nổi tình cảm . +Đoạn Thuý Kiều báo ân , báo oán . Sau khi báo ân xong , người đầu tiên Thuý Kiều báo oán là Hoạn Thư . Trước hết vì Thuý Kiều cũng là đàn bà nên đã trả thù Hoạn Thư trước vì dù sao đó đàn bà cũng có một chút gì đó nhỏ nhen chẳng hạn lời Kiều rất mát mẻ Tiểu thư giờ cũng đến đây Đàn bà dễ có mấy tay Đời xưa mấy mặt , đời này mấy gan Dễ dàng là thói hồng nhan Càng cay nghiệt lắm , càng oan trái nhiều . Nguyễn Du đã bố trí cho Thuý Kiều tha Hoạn Thư và rất nhiều lần Thúc Sinh ra quan âm các sụt sùi cùng Thuý Kiều . Hoạn Thư biết nhưng lờ đi . Khi trốn khỏi nhà Hoạn Thư biết nhưng không đuổi theo . Vả lại Hoạn Thư là một đối thư không vừa “Rằng tôi chút phận đàn bà Ghen tuông thì cũng người ta thường tình Nghĩ cho khi gác viết kinh Vớt khi khỏi cử dứt tình chẳng theo Lòng riêng riêng những kính yêu Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai Trót lòng gây việc trông gai Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng . Hoạn Thư rất khôn khéo . Hoạn kéo người xử tội vào đồng loại cùng phận đàn bà ghen tuông là bình thường 6 câu tiếp , Hoạn Thư cũng không nhận tội mà còn kể tội Kiều . Trót vừa như nhận tội vừa như xin lỗi và câu cuối “Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng” thì Hoạn Thư ca ngợi Kiều rộng lượng . Hoạn Thư đã đánh trúng tâm lý nàng Kiều . Và vì vậy, Thuý Kiều không thể không tha thứ cho Hoạn Thư . “Khen cho thật đã nên rằng Khôn ngoan đến mực , nói năng phải lời Tha ra thì cũng may đời Làm ra mang tiếng con người nhỏ nhen Tiết 3 Nội dung bài học. -Trong “Truyện Kiều” ngt tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du cũng hết sức tài tình . Em hãy chứng minh điều đó ? Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong mối cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm một tình cảm nào đó . Tình trong cảnh , cảnh trong tình , rất gắn bó và hết sức điêu luyện ? cNghệ thuệt tả cảnh ngụ tình . Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ Cảnh trong “Truyện Kiều” đều được tác giả khắc hoạ chỉ bằng vài nét nhưng trong nó bộc lộ rất nhiều cảm xúc của nhân vật . Chẳng hạn khi chị em Thuý Kiều đi chơi xuân khi mà tà tà bóng ngả về tây , chị em thơ thẩn dan tay đi về , để miêu tả cảnh lưu luyến với cảnh ngày xuân đẹp đẽ, tác giả tả cảnh dòng suối “Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Cũng vẫn dòng suối này , khi Kim Trọng trở lại tìm Kiều , Nguyễn Du viết “Một vùng cỏ mọc xanh rì Nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu” +Đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” cũng là một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình hay nhất trong Truyện Kiều +Điệp ngữ “buồn trông” gợi nỗi nhớ buồn liên tiếp dai dẳng “Thuyền đi thấp thoáng” “Con thuyền” gợi hình ảnh quê nhà . Thuý Kiều trông ra biển , thấy những con thuyền nhớ về quê , về cha mẹ , nhưng con thuyền “Thấp thoáng” lúc ẩn lúc hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô định , không biết đời mình đi đâu về đâu . “Ngọn nước mới sa” hoa trôi man mác -> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng . “Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa của nàng . “Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúc nào không biết Tiết 4 Phần thực hành Những sáng tạo của Nguyễn Du thể hiện như thế nào qua “Truyện Kiều” Theo em , cái tiến bộ về tư tưởng của Nguyễn Du thể hiện ở những mặt nào ? Em hiểu như thế nào về quan niệm về chữ “hiếu” trong xã hội phong kiến ? -Vậy trong “Truyện Kiều” , chữ “hiếu” được hiểu giống như quan niệm chữ “hiếu” trong chế độ phong kiến không ? Dẫn chứng ? Quan niệm hôn nhân và tình yêu của Nguyễn Du có gì tiến bộ ? So với quan niệm hôn nhân trong xã hội phong kiến Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em Thuý Kiều viếng mộ Đạm Tiên và cảnh Kim Trọng xuất hiện ? Cảnh ở đây thay đổi như thế nào ? Em có nhận xét và cảm tưởng như thế nào khi mặt trời “đã đứng ngay nóc nhà” ? tạo một tác phẩm khác với Thanh Tâm Tài Nhân . Thanh Tâm Tài Nhân chủ yếu phơi bày hiện thực qua tiểu thuyết nặng về về cảm ứng nhân đạo Đó là phê phán –bênh vực . Một tiểu thuyết bằng thơ rất giàu chất trữ tình “Truyện Kiều” phản ánh ước mơ , khát vọng của con người trong xã hội phong kiến . aNhu cầu đòi giải phóng tình cảm . +Quan niệm về chữ “trung” trong “Truyện Kiều” trong TK , Nguyễn Du đã dựng lên hai triều đình Một của Hồ Tôn Hiến , một của Từ Hải. Rõ ràng về một phương diện nào đó, ông đã phủ định TĐ chính thống mà khẳng định TĐ của Từ Hải và coi Từ Hải là “đấng anh hùng” Trong Kim Vân Kiều truyện thì Từ Hải là một thảo tặc chuyên cướp bóc và những toan tính rất bình thường . Xây dựng nhân vật Từ Hải , nhân vật muốn thể hiện khát khao tự do , công lý . Nhưng trong tư tưởng của ông rất mâu thuẫn . Ông để cho Hồ Tôn Hiến giết Từ Hải -> rất lúng túng trong quan niệm chữ trung hoàn cảnh lịch sử . +Quan niệm chữ “hiếu” Trong XH phong kiến chỉ có quan hệ một chiều . Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha mẹ . Trong “Truyện Kiều” Vương ông , Vương bà là một ông bố , bà mẹ rất từ tâm khi Kiều bán mình chuộc cha . Người đau đớn nhất là Vương ông và Vương bà . Vương ông đã định đập đầu vào tường vôi để chết . Và ông nghĩ đằng nào ông cũng chết một lần , ông chết đi để cứu con . Biết T-Y-K-K tan vẽ , hai ông bà vô cùng xót xa . Người nói ra điều xót xa ấy cũng là ông bà Kiều nhi phận mỏng như tờ Một lời đã lỡ tóc tơ với chàng . và hai ông bà đã khóc than kể mọi điều . Nói với Thuý Vân thay Thuý Kiều cũng là 2 ông bà Trót lời nặng với lang quân Mượn con em nó Thuý Vân thay lời Gọi là trả chút nghĩa người Nỗi đau mất con đã trở thành vết thương suốt cuộc đời họ . Như vậy , quan niệm chữ hiếu của Nguyễn Du cũng trái với quan niệm của lễ giáo phong kiến . bCâu chuyện tình yêu trong “Truyện Kiều” Dẫu cho bầu trời nho giáo luôn là những đám may xám thì tình yêu Kim Kiều vẫn có khoảng sáng khoảng vui . Đó là mối tình trong sáng Kim-Kiều yêu nhau bởi sự xúc động , đến với nhau tự nguyện . Một mối tình tha thiết nồng thắm . Thuý Kiều gặp Kim Trọng trong tết thanh minh . sau khi ba chị em Thuý Kiều đã viếng xong mộ Đạm Tiên . Cảnh sắc mang âm sắc chết chóc , nặng nề . “ở đây âm khí nặng nề Bóng chiều đã ngả , đường về còn xa” Lúc đó Kim Trọng xuất hiện Trong chừng thấy một văn nhân Lỏng buông tay khấu , bước lần dặm băng . Hài văn lần bước dặm xanh Một vùng như thể cây quỳnh cành dao Đó là bước chân của Cảnh sắc sáng tươi trẻ trở lại . +Đó là một tình yêu cao đẹp , bất chấp và cũng độ lượng . Một mối tình tự do , tự nguyện . Trong cái giàng buộc của chế độ phong kiến “Nam nữ thụ thụ bất thân” thì Thuý Kiều đã xăm xăm băng lối vườn khuya một minh còn Kim Trọng lúc đó cũng đang mơ về Thuý Kiều . Suốt 15 năm lưu lạc bất chấp , thời gian , năm tháng , dãi dầu , mối tình của Kim – Kiều vẫn hết sức thuỷ chung . Kim Trọng đã trở thành người tình lý tưởng cho các cô gái trẻ cả xưa và ngày nay . Chàng đã lặn lội “treo ấn từ quan” để đi tìm tình yêu đích thực của mình . Ráp treo quan ấn từ quan Mấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng qua +Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dù trong sáng đẹp đẽ nhưng Nguyễn Du đã dự cảm một điều gì đó bấp bênh nhưng mà chiêm bao Bây giờ rõ mặt đôi ta Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao hay “Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không Trong “Truyện Kiều” , duy nhất có hình ảnh mặt trời nhưng “Dùng dằng chưa muốn rời tay Vừng đông nay đã đứng ngay nóc nhà” “Đứng ngay nóc nhà” -> một l2 định mệnh như chắn ngang tình yêu đôi lứa . Ngày đã sang chiều . Một cái gì đó bấp bênh , sóng gió , gập ghềnh
giao an day them ngu van 9